vanban.org

Bản án 133/2023/DS-ST — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận một phần yêu cầu khởi ki n của ông Nguyễn Anh B đối với bà Võ E và ông Trần T.

Buộc bà Võ E và ông Trần T c nghĩa v thanh toán cho ông Nguyễn Anh B số tiền h i 29.000.000 đồng (Hai m ơi chín tri u đồng). Kể từ ngày c đơn yêu cầu thi hành án của ng ời đ c thi hành cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng ên phải thi hành án c n phải chịu khoản tiền l i của số… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Nguyễn Anh B - Trần T"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận một phần yêu cầu khởi ki n của ông Nguyễn Anh B đối với bà Võ E và ông Trần T.
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố t ng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố t ng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố t ng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C
TỈNH CÀ MAU
——————————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 133/2023/DS-ST
Ngày 28 – 9 – 2023
V/v tranh chấp n h i

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông H Ch Thêm

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Văn Mầm

Ông Nguyễn Tấn Lộc

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Th Ng c an - Th ký T a án nhân dân huy n C.

Trong ngày 28 tháng 9 năm 2023 tại T a án nhân dân huy n C xét xử sơ thẩm công khai v án th lý số: 195/2023/TLST- DS, ngày 30 tháng 5 năm 2023 về tranh chấp n h i theo Quyết định đ a v án ra xét xử số 194/2023/QĐXXST-DS, ngày 16 tháng 8 năm 2023 giữa các đ ơng sự:

1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Anh B, sinh năm 1966 (C mặt)

Địa chỉ: p Nh, x Đ, huy n C, tỉnh Cà Mau.

2. Bị đơn: Ông Trần T, sinh năm 1973 (Vắng mặt)

Bà Võ E, sinh năm 1977 (C mặt)

C ng địa chỉ: p Nh, x Đ, huy n C, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày tháng n m

và các lời khai tại Tòa án nguyên đơn ng Nguy n nh B trình bày:

Vào ngày 10/9/2019, v chồng ông T và à E c mở dây h i 2.000.000 đồng (Hai tri u đồng) với 28 thành viên tham gia, trong đ c ông. Đến ngày 06/5/2020, ông T c gọi đi n cho ông thông áo là vỡ h i, sau đ các h i viên c ngồi lại àn với nhau và thống nhất duy trì chân h i nêu trên. Đến ngày 20/6/2021 thì ông dừng lại không đ ng tiếp do ông cảm thấy gia đình ông T và à E không thể duy trì lâu dài. Tính từ thời gian từ ngày 10/9/2019 đến ngày 20/6/2021 thì v chồng ông T và à E đ n ông số tiền h i là 41.000.000 đồng.

Đến ngày 21/02/2023 âm lịch, nhằm ngày 12/3/2023 d ơng lịch thì à E và ông T c mang số tiền 12.000.000 đồng qua trả cho ông và hứa đúng một tháng sau là ngày 11/4/2023 d ơng lịch sẽ trả hết phần c n lại t ơng đ ơng số tiền là 29.000.000 đồng.

Tuy nhiên, đến ngày hẹn thì v chồng ông T và à E không thực hi n đúng lời hứa là đến ngày 11/4/2023 sẽ trả dứt điểm cho ông và c n thách ông đi th a.

Sau đ , ông c gửi đơn yêu cầu đến Tổ hoà giải ấp Nh thì à E và ông T đề nghị chỉ trả cho ông mỗi tháng là 1.000.000 đồng nh ng ông không đồng ý. Ông yêu cầu à E và ông T phải trả dứt điểm cho ông đúng theo những gì à E và ông T đ hứa. Nh ng hai ên không thể đi đến thống nhất chung.

Nay ông yêu cầu giải quyết uộc anh Trần T và à Võ E phải trả cho ông số tiền h i là 29.000.000 đồng, ông không đồng ý vi c à Võ E, ông T trả cho ông mỗi tháng là 1.000.000 đồng. Ông xin rút lại yêu cầu à E và ông T trả cho ông số tiền l i theo quy định của pháp luật là 20%/năm tính từ ngày 11/4/2023.

đơn à E trình bày tại Biên n làm việc ngày 06/7/2023 của Tòa án và tại phiên tòa:

Vào ngày 10/9/2019, v chồng à c mở dây h i 2.000.000 đồng (Hai tri u đồng) với 28 thành viên tham gia, h i c 41 ch ng, trong đ c ông Nguyễn Anh B tham gia 01 ch ng. Đến ngày 06/5/2020, v chồng à ông thông áo là vỡ h i, sau đ các h i viên c ngồi lại àn với nhau và thống nhất duy trì chân h i nêu trên. Đến ngày 20/6/2021, thì ông B dừng lại không đ ng tiếp cho v chồng à do ông B cảm thấy gia đình v chồng à không thể duy trì lâu dài. Tính từ thời gian từ ngày 10/9/2019 đến ngày 20/6/2021 thì v chồng à đ n ông B số tiền h i là 41.000.000 đồng.

Đến ngày 21/02/2023 âm lịch, nhằm ngày 12/3/2023 d ơng lịch thì v chồng à đ trả cho ông B số tiền 12.000.000 đồng và c n n lại số tiền là 29.000.000 đồng.

Nay à đồng ý trả cho ông B số tiền h i là 29.000.000 đồng, yêu cầu trả cho ông B mỗi tháng là 1.000.000 đồng cho đến khi nào dứt n vì hi n tại à n rất nhiều ng ời, do hoàn cảnh kh khăn nên à không đồng ý trả phần tiền l i theo quy định của pháp luật là 20%/năm tính từ ngày 11/4/2023 cho ông B.

Đối với yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn, ị đơn ông Trần T từ khi T a án th lý v án đến khi mở phiên t a xét xử, ông T đ đ c T a án tri u tập h p l nh ng không đến T a án để trình ày ý kiến nên T a án không c lời khai của ông T.

Tại phiên tòa:

Nguyên đơn ông Nguyễn Anh B yêu cầu à Võ E và ông Trần T trả số tiền n h i là 29.000.000 đồng. Ông xin rút lại yêu cầu à E và ông T về vi c trả số tiền lãi của số tiền h i 29.000.000 đồng theo quy định của pháp luật là 20%/năm tính từ ngày 11/4/2023.

Bị đơn à Võ E thừa nhận và đồng ý trả cho ông Nguyễn Anh B số tiền n h i c n thiếu là 29.000.000 đồng. Số tiền n h i này chồng à là ông Trần T có iết, à xác định là n chung của à và ông T. Do ông T đi làm ăn xa nên không về tham dự phiên t a đ c. Bà đồng ý vi c ông B rút lại yêu cầu đối với à E và ông T về vi c trả số tiền l i của số tiền h i 29.000.000 đồng theo quy định của pháp luật là 20%/năm tính từ ngày 11/4/2023.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

1 Về thẩm quyền: Ngày 30 tháng 5 năm 2023, ông Nguyễn Anh B nộp đơn khởi ki n đến T a án tranh chấp n h i với ông Trần T và à Võ E. Khi khởi ki n, ông T và à E c trú tại ấp Nh, x Đ, huy n C, tỉnh Cà Mau. Do vậy, T a án nhân dân huy n C, tỉnh Cà Mau th lý, giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố t ng dân sự.

[2] Về thủ t c tố t ng: Ông Trần T đ đ c tri u tập h p l lần thứ hai nh ng vẫn vắng mặt không c lý do nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông T theo quy định tại khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố t ng dân sự.

Về nội dung:

Xét yêu cầu khởi ki n của ông Nguyễn Anh B về vi c yêu cầu à Võ E và ông Trần T trả số tiền h i là 29.000.000 đồng.

Quá trình làm vi c tại T a án và tại phiên t a, cả ông B và à E đều thống nhất xác định: Ông Nguyễn Anh B c tham gia một ch ng h i 2.000.000 đồng/tháng, mở ngày ngày 10/9/2019 âm lịch, với 28 thành viên tham gia, h i c 41 ch ng. Đến ngày 06/5/2020, thì à E và ông T thông áo với ông B là vỡ h i. Tuy nhiên, ông B vẫn đ ng h i đến ngày 20/6/2021. Tính từ ngày 10/9/2019 đến ngày 20/6/2021 thì à E và ông T đ n ông B số tiền h i là 41.000.000 đồng. Bà E và ông T đ thanh toán cho ông B đ c số tiền 12.000.000 đồng và c n n lại số tiền là 29.000.000 đồng. Nay ông B yêu cầu à E và ông T thanh toán số tiền h i 29.000.000 đồng. Tại iên ản h a giải ngày 19/4/2023 của Ban nhân dân ấp Nh, x Đ và iên ản làm vi c ngày 06/7/2023 của T a án, bà Võ E thừa nhận và đồng ý thanh toán cho ông B số tiền h i 29.000.000 đồng.

Bà E xác định vi c mở h i thì à và ông T c ng thực hi n, làm kinh tế chung trong gia đình, quan h hôn nhân của à E và ông T vẫn đang tồn tại, số tiền n h i ông B là n chung của v chồng, ông T c iết vi c này nh ng ông T đ đi làm thuê ở xa nên không đến T a án đ c. Từ đ , Hội đồng xét xử xét thấy giữa ông B với à E và ông T c xảy ra giao dịch h i trên thực tế. Trên cơ sở thừa nhận của à E thì c căn cứ xác định số tiền n h i 29.000.000 đồng là n chung của à E và ông T. Do đ , cần chấp nhận yêu cầu khởi ki n của ông B đối với à E và ông T, buộc à E và ông T c trách nhi m thanh toán cho ông B số tiền h i 29.000.000 đồng.

Về yêu cầu tính l i: Tại đơn khởi ki n đề ngày ngày 30/5/2023, ông B yêu cầu tính l i suất theo quy định của pháp luật là 20%/năm của số tiền h i 29.000.000 đồng từ ngày 11/4/2023. Tuy nhiên, tại iên ản làm vi c ngày 16/8/2023 và tại phiên t a, ông B xin rút lại toàn ộ yêu cầu tiền l i đối với à E và ông T. Hội đồng xét xử xét thấy, vi c rút yêu cầu khởi ki n về số tiền l i của ông B đối với à E và ông T là hoàn toàn tự nguy n, không ai ép uộc nên Hội đồng xét xử đình chỉ yêu cầu khởi ki n về tiền l i của ông B đối với à E và ông T.

4 . Về án phí dân sự sơ thẩm c giá ngạch: Bà E và ông T phải chịu số tiền án phí đối với yêu cầu của ông B đ c chấp nhận là 29.000.000 đồng với số tiền án phí 1.450.000 đồng (Một tri u ốn trăm năm m ơi tri u đồng), nộp tại Chi c c Thi hành án dân sự huy n C.

Ông Nguyễn Anh B không phải chịu án phí. Ông Nguyễn Anh B đ dự nộp tạm ứng án phí số tiền là 725.000 đồng (Bảy trăm hai m ơi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, l phí T a án số 0009175 ngày 30 tháng 5 năm 2023 của Chi c c Thi hành án dân sự huy n C, đ c nhận lại tại Chi c c Thi hành án dân sự huy n C.

5 . Từ những phân tích trên chấp nhận lời đề nghị của đại di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n C.

ì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 , điểm c khoản 1 Điều 217, 218, 219, 227, 228, 235 của Bộ luật Tố t ng dân sự; Các điều 357, 468, 471 Bộ luật dân sự năm 2015; điểm khoản 1 Điều 24, khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy an Th ờng v Quốc hội về án phí và l phí T a án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi ki n của ông Nguyễn Anh B đối với bà Võ E và ông Trần T.

Buộc bà Võ E và ông Trần T c nghĩa v thanh toán cho ông Nguyễn Anh B số tiền h i 29.000.000 đồng (Hai m ơi chín tri u đồng).

Kể từ ngày c đơn yêu cầu thi hành án của ng ời đ c thi hành cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng ên phải thi hành án c n phải chịu khoản tiền l i của số tiền c n phải thi hành án theo mức l i suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

2. Đình chỉ một phần yêu cầu khởi ki n của ông Nguyễn Anh B đối với bà Võ E và ông Trần T về yêu cầu tính l i suất theo quy định của pháp luật là 20%/năm của số tiền h i 29.000.000 đồng từ ngày 11/4/2023.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm c giá ngạch: Buộc bà Võ E và ông Trần T phải chịu án phí số tiền là 1.450.000 đồng (Một tri u ốn trăm năm m ơi tri u đồng), nộp tại Chi c c thi hành án dân sự huy n C khi Bản án c hi u lực.

Ông Nguyễn Anh B không phải chịu án phí. Ông Nguyễn Anh B đ dự nộp tạm ứng án phí số tiền là 725.000 đồng theo iên lai thu tạm ứng án phí, l phí T a án số 0009175 ngày 30 tháng 5 năm 2023 của Chi c c Thi hành án dân sự huy n C, đ c nhận lại tại Chi c c Thi hành án dân sự huy n C khi Bản án c hi u lực.

Trường hợp n án (Quyết đ nh) được thi hành theo quy đ nh tại Điều luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người ph i thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy đinh tại các điều 6, 7, 7a, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều

Luật thi hành án dân sự.

Đ ơng sự c mặt tại phiên t a đ c quyền kháng cáo trong thời gian 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đ ơng sự vắng mặt đ c quyền kháng cáo ản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đ c ản án hoặc ản án đ c niêm yết.

Cỡ chữ