| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƢƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 133/2022/HS-ST Ngày 09-9-2022 |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA N NH N D N TỈNH BÌNH DƢƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Quân Vương
Thẩm phán: Ông Lê Sỹ Trứ
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Trần Bá Luận;
Ông Huỳnh Tấn Hoàng;
Bà Trương Thị Thu Hà.
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Hiền – Thư T a án nhân dân t nh B nh Dương.
- Đ i di n Vi n ki m s t nh n d n t nh nh Dương tham gia phiên tòa: Ông Trần Đức Thoại - Kiểm sát viên.
Ngà 09 tháng 9 năm 2022, tại T a án nhân dân t nh B nh Dương t
sơ th m c ng hai v án h nh sự sơ th m th l số: 29/2022/TLST-HS ngày 16 tháng 3 năm 2022 theo Qu t ịnh ưa v án ra t số: 87/2022 QĐXXST-HS ngà 03 tháng 6 năm 2022 ối với các bị cáo:
1. Trần Văn M, sinh năm 1987 tại t nh An Giang; nơi cư trú: ấp L, xã K, hu ện C, t nh An Giang; nghề nghiệp: làm thuê; tr nh ộ văn hóa (học vấn): 10/12; dân tộc: Kinh; giới tính: nam; t n giáo: H a Hảo; quốc tịch: Việt Nam; tiền án, tiền sự: h ng; nhân thân: không con ông Trần Văn B ( ã ch t) và con bà Ngu ễn Thị B; có vợ là bà Phan Thị Trúc M (là bị cáo trong cùng v án) và có 02 con; bị bắt tạm giữ, tạm giam từ ngà 27/5/2021 cho n na , có mặt.
2. Phan Thị Trúc M, sinh năm 1989 tại t nh An Giang; nơi thường trú: ấp L, xã L, hu ện C, t nh An Giang; nơi tạm trú: tổ 3, hu phố B, phường T, thị ã T, t nh B nh Dương; nghề nghiệp: công nhân; trình văn hóa (học vấn): 9/12; dân tộc: Kinh; giới tính: nữ; tôn giáo: H a Hảo; quốc tịch: Việt Nam; con ông Phan Văn B T và bà Ngu ễn Thị D; có chồng là ông Trần Văn M (là bị cáo trong cùng v án) và có 02 con; tiền án, tiền sự: không; nhân thân: không; bị bắt tạm giữ, tạm giam từ ngà 27 5 2021 n ngà 23 8 2021 ược tha ổi biện pháp tạm giam bằng biện pháp ngăn chặn cấm i hỏi nơi cư trú, có mặt.
3. Phan Thị H, sinh năm 1992 tại t nh An Giang; nơi cư trú trú: ấp Long Qưới 2, ã Long Điền B, hu ện C, t nh An Giang; nghề nghiệp: công nhân; trình ộ văn hóa (học vấn): 10/12; dân tộc: Kinh; giới tính: nữ; tôn giáo: H a Hảo; quốc tịch: Việt Nam; con ông Phan Văn B T và bà Ngu ễn Thị D; bị cáo 01 con; tiền án, tiền sự: không; nhân thân: không; bị bắt tạm giữ, tạm giam từ ngày 28 5 2021 n ngà 23 8 2021 ược tha ổi biện pháp tạm giam bằng biện pháp ngăn chặn cấm i hỏi nơi cư trú, có mặt.
- Người bào chữa chỉ định cho bị cáo Trần Văn M: ông Ngu ễn Văn T, Luật sư Văn ph ng Luật sư Ngu ễn T, thuộc Đoàn Luật sư t nh B nh Dương.
- Bị hại:
1. Thạch Thị Trúc P, sinh năm 1999 ( ã ch t).
Người đại diện hợp pháp của bị hại P (hàng thừa kế thứ hai): ông Thạch D, sinh năm 1986; nơi cư trú: khóm V, phường V, thị ã V, t nh Sóc Trăng (anh trai), có mặt.
2. Lê Thị Đoan T, sinh năm 1995; nơi cư trú: hóm V, phường V, thị ã V, t nh Sóc Trăng, có mặt.
3. Lê Thị Đoàn P, sinh năm 1998; nơi cư trú: hóm V, phường V, thị ã V, t nh Sóc Trăng, có mặt.
4. Lê Hoàn T, sinh năm 2001; nơi cư trú: hóm V, phường V, thị ã V, t nh Sóc Trăng, có mặt.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án:
1. Bà Lê Thị Phương D, sinh năm 1984; nơi cư trú: số 479, thị trấn C, t nh Tiền Giang. (có ơn in vắng mặt).
2. Bà Lê Thị H, sinh năm 1996; nơi cư trú: khóm Vĩnh Thành, phường V, thị ã V, t nh Sóc Trăng; vắng mặt.
3. Bà Lê Thị V, sinh năm 1997; nơi cư trú: Khóm V, phường V, thị ã V, t nh Sóc Trăng; vắng mặt.
4. Ông Ngu ễn Thanh H, sinh năm 1972; nơi cư trú: ấp L, xã L B, hu ện C, t nh An Giang; vắng mặt.
- Người làm chứng:
1. Bà Lê Thị Phương D, sinh năm 1984; bà Lê Thị H, sinh năm 1996; bà Lê Thị V, sinh năm 1997; ng Lê Trọng P, sinh năm 1998; ng Lê Văn L, sinh năm 1988; ng Ngu ễn Vi t N, sinh năm 1984; tất cả vắng mặt.
NỘI DUNG V N:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ v án và diễn bi n tại phiên t a, nội dung v án ược tóm tắt như sau:
Thạch Thị Trúc P, sinh năm 1999 (nơi cư trú: ã Vĩnh P, thị ã V, t nh Sóc Trăng và Phan Thị Trúc M, sinh năm 1989 (nơi cư trú: ấp Long Qưới 2, ã L, hu ện C, t nh An Giang) cùng làm chung tại C ng t Trách nhiệm hữu hạn H, thuộc hu phố Kh, phường K, thị ã T, t nh B nh Dương. Ngày 06/4/2021, trong lúc làm việc, giữa P và M phát sinh mâu thuẫn nên hẹn nhau sau hi tan ca ra ngoài cổng C ng t gặp nhau nói chu ện ể giải qu t mâu thuẫn.
Do sợ gặp P sẽ bị ánh nên trước hi tan ca ra về, M gặp và nói chu ện với H (là em gái làm việc cùng c ng t ) và iện thoại cho chồng tên Trần Văn M n ón về. M ồng
n ón ồng thời rủ và chở một người nam thanh niên tên Hi u (chưa rõ nhân thân lai lịch) i cùng. Trước hi i, M cất dấu 01 con dao, loại dao Thái Lan dài hoảng 30cm, cán gỗ, lưỡi dao bằng im loại màu trắng, mũi nhọn, bản rộng 03cm, dài hoảng 20cm bỏ vào phía sau lưng quần của M và i n gần cổng c ng t dừng e chờ M, H.
Sau hi hẹn với M, Thạch Thị Trúc P nói cho Lê Thị Phương D bi t việc hẹn với M ể nói chu ện giải qu t mâu thuẫn nên D nói sẽ i cùng với P gặp M.
Khoảng 20 giờ 00 phút ngà 06 4 2021, hi tan ca, P và D ứng trước cổng c ng t chờ M ra ể nói chu ện, cùng thời iểm nà có Lê Thị V , Lê Thị Đoàn T, Lê Thị Đoàn P, Lê Hoàn T, Lê Thị Hcũng ứng chờ P và Dung ể cùng i về nhà. Khi M i ra cổng c ng t , Lê Thị Phương D kêu M lại hỏi l do v sao nói ấu cháu m nh là Thạch Th Trúc Pth ả ra mâu thuẫn cãi nhau. Lúc này, Thạch Thị Trúc P ang cầm b nh ựng nước á ánh vào ầu Mai th Phan Thị H chạ lại rồi dùng ta chân ánh nhau với P. Phan Thị Trúc M dùng ta ánh vào mặt Lê Thị Phương D, lúc nà Trần Văn M ứng chờ M ngoài cổng Công ty nên nh n thấ M, H ang ánh nhau với Lê Thị Phương D và Thạch Thị Trúc P nên chạ n dùng ta phải
trúng vào ngực của D nên D dùng hai ta Mỹ rồi bỏ chạ ược hoảng 10m th vấp ngã, c n Thạch Thị Trúc P bị Phan Thị Trúc M và Phan Thị H nắm tóc è uống ường, thấ vậ M chạ lại rút 01 con dao bằng im loại dài hoảng 30cm, mũi nhọn từ phía sau lưng quần ra âm Thạch Thị Trúc P nhiều nhát trong ó có 01 nhát vào vùng lưng phải, bị âm P vùng dậ bỏ chạ vào bên trong công ty. Trong lúc D và Trúc P ánh nhau với M, H và Mỹ th Lê Thị Đoàn T, Lê Hoàn T, Lê Thị Đoàn P và Lê Thị H xong vào can ngăn nên M dùng dao uổi và âm Lê Thị Đoàn Trang 01 nhát vào vùng lưng, Lê Thị Đoàn P 01 nhát vào vùng hỏm nách trái, Lê Hoàn T 01 nhát vào vùng h ng lưng trái và 01 nhát vào vùng hạ sườn phải. Lê Văn L thấ M cầm dao uổi âm nhiều người nên lấ 01 câ gỗ uổi Mỹ với m c ích h ng cho M ti p t c ánh người, M sợ bị ánh nên bỏ chạ ra hỏi C ng t Hiệp Dịch. Lê Thị H thấ M cầm dao bỏ chạ nên H ra hỏi M v sao lại êu chồng n và dùng dao âm nhiều người th bị M dùng ta nắm tóc H gh uống, Huệ cầm nón bảo hiểm chống trả và bị H m vật uống ất. M ti p t c lao vào m chân H và cắn 01 cái vào bắp chân, 01 cái vào bên trên ầu gối trái gâ thương tích cho H. Sau khi M dùng dao gâ thương tích cho các bị hại th cùng với Phan Thị Trúc M bỏ trốn; Phan Thị H cũng bỏ trốn.
Ngà 27 5 2021, Cơ quan Cảnh sát iều tra C ng an t nh B nh Dương bắt giữ ược Trần Văn M và Phan Thị Trúc M, n ngà 28 5 2021 th Phan Thị Hu ền bị bắt. Tại Cơ quan Cảnh sát iều tra C ng an t nh B nh Dương, Trần Văn M, Phan Thị Trúc M, Phan Thị H ã hai nhận toàn bộ hành vi phạm tội của m nh.
Đối với Thạch Thị Trúc P, sau hi bị M âm ã bỏ chạ vào công ty, ược mọi người ưa n Bệnh viện Đa hoa t nh B nh Dương cấp cứu nhưng ã t vong.
Bản t luận giám ịnh pháp t thi số 295 GĐPY ngà 28 4 2021, của Phòng Kỹ thuật h nh sự C ng an t nh B nh Dương t luận ngu ên nhân t vong của Thạch Thị Trúc P như sau:
1. Dấu hiệu chính qua giám ịnh.
- Vùng lưng phải tại vị trí ương sườn số 10 có v t thủng da cơ nằm dọc theo thân người sâu thấu vào ổ b ng và hoang màng phổi.
- Đứt hoàn toàn ương sườn số 10 bên phải.
- Thủng thù dưới mặt trong phổi phải.
- Thủng cơ hoành phải.
- Thủng u ên thấu gan phải từ dưới lên trên, thủng gâ ứt các ộng mạch, tĩnh mạch trong gan.
2. Cơ ch h nh thành v t thương và ặc iểm vật gâ thương tích:
- Cơ ch h nh thành thương tích: nạn nhân bị một v t thương vùng lưng phải tại vị trí ương sườn số 10 thấu vào trong ổ b ng và hoang màng phổi phải gâ thủng u ên thấu gan, thủng cơ hoàng, thủng phổi phải làm mất nhiều máu dẫn n ch t. V t thương có chiều hướng từ ngoài vào trong, từ sau ra trước, ch ch tứ dưới lên trên. Được h nh thành theo cơ ch âm.
- Đặc iểm vật gâ thương tích: v t thương vùng lưng phải ược tạo ra do vật sắc nhọn có bản mỏng như: dao....
3. Nguyên nhân ch t của nạn nhân Thạch Thị Trúc P: choáng mất máu cấp do v t thương vùng lưng phải gâ thủng gan, thủng phổi.
Bản t luận giám ịnh pháp về thương tích số: 442 2021 GĐPY ngà 06 10 2021 của Trung Tâm pháp thuộc Sở Y t t nh B nh Dương t luận thương tích ối với Lê Hoàng T như sau:
1. Dấu hiệu chính qua giám ịnh: v t thương vùng h ng lưng trái 7,5 0,5cm, v t thương vùng hạ sườn phải 5,7 0,4cm, sẹo lành.
2. Tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương tích gâ nên hiện tại là 04% (bốn phần trăm) theo bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể ban hành èm theo Thông tư số 22/2019/TT-BYT do Bộ Y t ban hành ngà 28 8 2019.
Bản t luận giám ịnh pháp về thương tích số: 441 2021 GĐPY ngà 06 10 2021 của Trung Tâm pháp thuộc Sở Y t t nh B nh Dương t luận thương tích ối với Lê Thị Đoàn T như sau:
1. Dấu hiệu chính qua giám ịnh: v t thương vùng lưng 11 0,6cm, sẹo lành.
2. Tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương tích gâ nên hiện tại là 03% (ba phần trăm) theo bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể ban hành èm theo Thông tư số 22/2019/TT-BYT do Bộ Y t ban hành ngà 28 8 2019.
Bản t luận giám ịnh pháp về thương tích số 263 TgT-PY ngày 22 9 2021 của Trung Tâm pháp thuộc Sở Y t t nh Sóc Trăng t luận thương tích ối với Lê Thị Đoàn P như sau:
1. Dấu hiệu chính qua giám ịnh: sẹo ngang dưới hỏm nách hoảng liên sườn 1-2 bên trái, ích thước 05cm 0,6cm.
2. Tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương tích theo Th ng tư số 22/2019/TT-BYT ngà 28 8 2019 của Bộ Y t hiện tại là 03% (ba phần trăm).
Đối với hành vi của ối tượng tên H (mặc áo thun màu xanh đen) do ối tượng ch lao vào ngăn cản hai bên h ng cho ánh nhau, h ng tham gia ánh ai. Hiện h ng rõ nhân thân lai lịch nên h ng làm việc ược nên Cơ quan Cảnh sát iều tra C ng an t nh B nh Dương ti p t c ác minh làm rõ và l sau.
Đối với hành vi của Lê Văn L dùng câ gỗ ể uổi Trần Văn M ra hỏi C ng t với m c ích ngăn chặn M ti p t c gâ thương tích cho người hác. Do ó, Cơ quan Cảnh sát iều tra C ng an t nh B nh Dương h ng ề nghị l là phù hợp.
Đối với Lê Thị Phương D hi bị M dùng ta
mạnh vào ngực nên Dung có hành vi phản ứng lại rồi dùng ta , chân và nón bảo hiểm ánh lại nhóm của Trần Văn M gâ mất an ninh trật tự. Hành vi của Lê Thị Phương D chưa n mức l h nh sự nên Cơ quan Cảnh sát iều tra C ng an t nh B nh Dương ra Qu t ịnh phạt hành chính theo qu ịnh là phù hợp.
Đối với Lê Thị V , Lê Thị Đoàn Trang, Lê Thị Đoàn Phương, Lê Hoàn Tín, và Lê Thị Huệ có hành vi ngăn cản hai nhóm ánh nhau và h ng thực hiện hành vi phạm tội nên Cơ quan Cảnh sát iều tra C ng an t nh B nh Dương h ng l .
Vật chứng thu giữ và l :
- Đối với 02 (hai) chi c d p màu anh dương (dạng quai ẹp); 01 (một) chi c già vải màu en và nhiều mảnh mút ốp của mũ bảo hiểm là vật chứng thu giữ trong quá tr nh hám nghiệm, h ng c n giá trị s d ng, ề nghị tịch thu tiêu hủ .
- Đối với 01 (một) dao, loại dao thái lan dài hoảng 30cm, cán bằng gỗ dài hoảng 10cm, lưỡi dao bằng im loại màu trắng dài hoảng 20cm, mũi nhọn, bản rộng 03cm mà Trần Văn M dùng ể âm Thạch Thị Trúc P và các bị hại hác. Trên ường bỏ trốn, Trần Văn M ã vứt bỏ con dao nà tại hu vực oạn Cầu Khánh Vâ. Cơ quan Cảnh sát iều tra C ng an t nh B nh Dương ã tru t m nhưng h ng thu giữ ược.
- Đối với 01 (một) e m t biển số 67L1 - 574.13 của Phan Thị Trúc Mai, h ng phải phương tiện dùng vào việc phạm tội. Tu nhiên, do có liên quan n việc bồi thường trách nhiệm dân sự nên ề nghị ti p t c quản l ể ảm bảo việc thi hành án.
Cáo trạng số: 36/CT-VKS.P2 ngày 09/3/2022 của Viện Kiểm sát nhân dân t nh B nh Dương tru tố bị cáo Trần Văn M về tội Gi t người theo iểm n hoản 1 Điều 123 Bộ luật H nh sự và tội Cố gâ thương tích theo iểm a hoản 1 Điều 134 Bộ luật H nh sự. Tru tố bị cáo Phan Thị Trúc M và bị cáo Phan Thị H về tội Gâ rối trật tự c ng cộng theo qu ịnh tại hoản 1 Điều 318 Bộ luật H nh sự.
Tại phiên t a, bị cáo hai nhận hành vi phạm tội như cáo trạng mà ại diện Viện Kiểm sát ã nêu.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa trình bày lời luận tội trong đó có nội dung: giữ ngu ên qu t ịnh cáo trạng ã tru tố ối với bị cáo; ánh giá tính chất, mức ộ, hậu quả hành vi phạm tội, các t nh ti t tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm h nh sự và nhân thân của các bị cáo nên ề nghị áp d ng iểm n hoản 1 Điều 123; iểm b, s hoản 1 Điều 51; Điều 38 của Bộ luật H nh sự, ề uất mức h nh phạt bị cáo Trần Văn M từ 18 năm n 20 năm tù về tội Gi t người và từ 01 năm 06 tháng n 02 năm tù về tội Cố gâ thương tích ; ề nghị áp d ng hoản 1 Điều 318, iểm i, s hoản 1 Điều 51; Điều 38 và Điều 58 Bộ luật H nh sự phạt các bị cáo Phan Thị Trúc M và Phan Thị H, mỗi bị cáo mức h nh phạt từ 09 tháng n 12 tháng tù.
Về trách nhiệm dân sự: cha, mẹ của bị hại Thạch Thị Trúc P ã ch t; chồng (không đăng ký kết hôn) và con của bị hại hiện na h ng bi t ở âu nên h ng làm việc ược. Anh của bị hại tên Thạch D êu cầu bồi thường chi phí mai táng 30.004.900 ồng (ba mươi triệu không trăm lẻ bốn ngàn chín trăm đồng). Đối với êu cầu bồi thường về tổn thất tinh thần, cấp dưỡng nu i con, ề nghị Hội ồng t
em t tách ra giải qu t bằng v án dân sự hác hi có êu cầu.
Người bào chữa Nguyễn Văn T trình bày nội dung bào chữa cho bị cáo Trần Văn M: thống nhất quan iểm của ại diện Viện Kiểm sát về tội danh, mức h nh phạt, các t nh ti t giảm nhẹ trách nhiệm h nh sự áp d ng ối với bị cáo, tu nhiên ề nghị Hội ồng t
em t giảm nhẹ mức h nh phạt thấp nhất cho bị cáo.
Bị cáo Trần Văn M tranh luận: thống nhất quan iểm của người bào chữa.
Bị cáo Phan Thị Trúc M và Phan Thị H h ng có i n tranh luận.
Ông Thạch Dương, đại diện hợp pháp của bị hại Thạch Thị Trúc P trình bà
i n tranh luận: thống nhất quan iểm tru tố theo cáo trạng. Trong quá tr nh iều tra, t i êu cầu bị cáo M bồi thường chi phí mai táng 30.004.900 ồng, bị cáo M (là vợ bị cáo M) ã bồi thường 10.000.000 ồng, t i êu cầu bị cáo M ti p t c bồi thường số tiền 20.000.000 ồng. Về trách nhiệm h nh sự, t i ề nghị t bị cáo M theo qu ịnh.
Bị hại Lê Hoàn T trình bày ý kiến tranh luận: êu cầu bị cáo M bồi thường 6.000.000 đồng chi phí viện phí.
Bị hại Lê Thị Đoan T và Lê Thị Đoàn P trình bày ý kiến tranh luận: h ng êu cầu bị cáo M bồi thường và ề nghị nghiêm ối với bị cáo.
Các bị cáo nói lời sau cùng: trong thời gian tạm giam các bị cáo rất ăn năn hối cải về hành vi phạm tội, in Hội ồng t
em t giảm nhẹ h nh phạt cho các bị cáo.
NH N Đ NH CỦA TÒA N:
Trên cơ sở nội dung v án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ v án ã ược th m tra, t hỏi, tranh luận tại phiên t a, Hội ồng t nhận ịnh như sau:
[1] Về tố t ng: các hành vi của Điều tra viên, qu t ịnh tố t ng của Cơ quan iều tra C ng an t nh B nh Dương, Kiểm sát viên, Viện Kiểm sát nhân dân t nh B nh Dương, trong quá tr nh iều tra, tru tố ã thực hiện úng th m qu ền, tr nh tự, thủ t c qu ịnh của Bộ luật Tố t ng h nh sự. Quá tr nh iều tra và tại phiên t a, bị cáo, người bào chữa cho bị cáo, ại diện hợp pháp của bị hại, bị hại và người có qu ền lợi, nghĩa v liên quan n v án h ng có i n hoặc hi u nại về hành vi, qu t ịnh của cơ quan ti n hành tố t ng, người ti n hành tố t ng. Do ó, các hành vi, qu t ịnh tố t ng của cơ quan ti n hành tố t ng, người ti n hành tố t ng ã thực hiện ều hợp pháp.
[2] Tại phiên t a, các bị cáo Trần Văn M, Phan Thị Trúc M và Phan Thị H thừa nhận toàn bộ hành vi phạm tội úng như nội dung cáo trạng của Viện Kiểm sát nhân dân t nh B nh Dương ã tru tố ối với các bị cáo. Lời nhận tội của các bị cáo phù hợp với những tài liệu, chứng cứ hác tại hồ sơ. Do ó, Hội ồng t
có ủ cơ sở t luận: khoảng 20 giờ 00 phút ngà 06 4 2021, do mâu thuẫn trong lúc làm việc tại C ng t TNHH Hiệp Dịch giữa Thạch Thị Trúc P và Phan Thị Trúc M dẫn n việc Trần Văn M là chồng của M v bênh vực vợ m nh ã dùng dao âm Thạch Thị Trúc P 01 nhát vào vùng lưng phải tại vị trí ương sườn số 10 gâ nên v t thủng da cơ nằm dọc theo thân người sâu thấu vào ổ b ng và hoang màng phổi gâ t vong; âm Lê Thị Đoàn T 01 nhát gây thương tích 04%, Lê Thị Đoàn P 01 nhát gâ thương tích 03%, Lê Hoàn Tín 02 nhát gây thương tích 03%. Hành vi nêu trên của bị cáo Trần Văn Mỹ ã ủ u tố cấu thành tội Gi t người với t nh ti t ịnh hung “Có tính chất côn đồ” theo iểm n hoản 1 Điều 123 của Bộ luật H nh sự và tội Cố gâ thương tích theo iểm a hoản 1 Điều 134 của Bộ luật H nh sự. Đối với các bị cáo Phan Thị Trúc M và Phan Thị H tuy h ng ồng phạm cùng Trần Văn M về tội Gi t người và tội Cố gâ thương tích do bị cáo Mỹ s d ng dao âm các bị hại th Mai và H h ng bi t. Tu nhiên, trước hi Mỹ s d ng dao âm các bị hại th Phan Thị Trúc M và Phan Thị H ã có hành vi dùng ta chân vật nhau với Thạch Thị Trúc P, Lê Thị Phương D và Lê Thị H gâ náo loạn, ảnh hưởng n t nh h nh an ninh trật tự tại ịa phương. Hành vi của Phan Thị Trúc M và Phan Thị H ã ủ u tố cấu thành tội Gây rối trật tự c ng cộng theo qu ịnh tại hoản 1 Điều 318 Bộ luật H nh sự. Cáo trạng của Viện Kiểm sát nhân dân t nh B nh Dương tru tố các bị cáo về tội danh và iều luật như nêu trên là có căn cứ, úng pháp luật.
[3] Hành vi của bị cáo Trần Văn M là ặc biệt nghiêm trọng và ngu hiểm cho ã hội. Về nhận thức, bị cáo bi t rõ hành vi dùng dao là hung khí nguy hiểm âm vào lưng phải tại vị trí ương sườn số 10 của bị hại Thạch Thị Trúc Phương là hành vi trái pháp luật và có hả năng tước oạt mạng sống của bị hại nhưng bị cáo vẫn cố thực hiện tội phạm, bất chấp hậu quả ả ra, thể hiện bản tính c n ồ, thức em thường pháp luật. Ngoài ra, bị cáo c n dùng dao gây thương tích cho các bị hại Lê Thị Đoàn T 04%, Lê Thị Đoàn P 03% và Lê Hoàn T 03%. Hành vi phạm tội của bị cáo ã âm phạm trực ti p n tính mạng của bị hại Thạch Thị Trúc P; âm phạm n sức hỏe của các bị hại Lê Thị Đoàn T, Lê Thị Đoàn P và Lê Hoàn T ược pháp luật bảo vệ, ảnh hưởng n t nh h nh trật tự trị an tại ịa phương, gâ tâm l hoang mang cho người dân sinh sống tại khu vực. Hành vi của các bị cáo Phan Thị Trúc M và Phan Thị H dùng tay chân vật nhau với Thạch Thị Trúc P, Lê Thị Phương D và Lê Thị H gâ náo loạn, ảnh hưởng n t nh h nh an ninh trật tự tại ịa phương. Do vậ , cần phải phạt các bị cáo mức h nh phạt nghiêm hắc nhằm có tác d ng răn e, giáo d c ối với các bị cáo và ph ng ngừa chung cho ã hội. Tu nhiên, hi qu t ịnh h nh phạt cần em t tính chất, mức ộ hành vi phạm tội, các t nh ti t tăng nặng và giảm nhẹ trách nhiệm h nh sự ối với các bị cáo.
[4] Về t nh ti t tăng nặng trách nhiệm h nh sự ối với bị cáo: không có.
[5] Về t nh ti t giảm nhẹ trách nhiệm h nh sự ối với các bị cáo: trong quá tr nh iều tra bị cáo Trần Văn M có thái ộ thành h n hai báo, ăn năn hối cải về hành vi phạm tội của m nh; bị cáo M (vợ bị cáo M) ã bồi thường một phần êu cầu về chi phí mai táng cho gia nh bị hại. Do ó cần áp d ng cho bị cáo Mỹ các t nh ti t giảm nhẹ trách nhiệm h nh sự ược qu ịnh tại các iểm b, s hoản 1 Điều 51 của Bộ luật H nh sự; các bị cáo M và H có thái ộ thành h n hai báo, ăn năn hối cải về hành vi phạm tội của m nh; phạm tội lần ầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng nên ược áp d ng các t nh ti t giảm nhẹ quy ịnh tại iểm i, s hoản 1 Điều 51 Bộ luật H nh sự.
[6] Ý i n của ại diện Viện Kiểm sát nhân dân t nh B nh Dương về tội danh, Điều luật và mức h nh phạt như ề nghị là phù hợp. Tu nhiên ối với bị cáo M và bị cáo H phạm tội lần ầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng, có nơi cư trú rõ ràng nên h ng cần thi t phải cách l các bị cáo ra hỏi ời sống ã hội một thời gian, tạo iều iện cho các bị cáo tự cải tạo dưới sự giám sát của chính qu ền ịa phương nơi cư trú là ủ.
[7] Ý i n của người bào chữa cho bị cáo M ối với tội danh, hung h nh phạt và Điều luật là phù hợp, có căn cứ chấp nhận một phần.
[8] Về trách nhiệm dân sự: cha, mẹ của bị hại Thạch Thị Trúc P ã ch t; chồng (không đăng ký kết hôn) và con của bị hại hiện h ng ác ịnh ược ở âu nên h ng làm việc ược. Anh của bị hại tên Thạch D êu cầu bị cáo M bồi thường chi phí mai táng tổng cộng là 30.004.900 ồng (ba mươi triệu không trăm linh bốn nghìn chín trăm đồng), bị cáo M (vợ bị cáo M) ã bồi thường 10.000.000 ồng. Tại phiên t a, ng Thạch D êu cầu bị cáo M ti p t c bồi thường 20.000.000 ồng (làm tr n) c n lại và bị hại T êu cầu bị cáo M bồi thường 6.000.000 ồng chi phí viện phí, bị cáo M ồng nên Hội ồng t ghi nhận. Đối với êu cầu bồi thường về tổn thất tinh thần, cấp dưỡng nu i con của bị hại, tách ra giải qu t bằng v án dân sự hác hi có êu cầu. Đối với bị hại Lê Thị Đoan T và Lê Thị Đoàn P không êu cầu bị cáo M bồi thường nên h ng ặt ra việc em t.
[9] Về l vật chứng trong v án:
Đối với 02 (hai) chi c d p màu anh dương (dạng quai ẹp); 01 (một) chi c già vải màu en và nhiều mảnh mút ốp của mũ bảo hiểm là vật chứng thu giữ trong quá tr nh hám nghiệm, h ng c n giá trị s d ng, cần tịch thu tiêu hủ .
Đối với 01 (một) e m t biển số 67L1 - 574.13 của Phan Thị Trúc M, h ng phải phương tiện dùng vào việc phạm tội nhưng là tài sản chung của vợ chồng bị cáo M và bị cáo M. Tại phiên t a hai bị cáo ồng dùng e nà ể bồi thường cho ại diện bị hại và bị hại T nên cần ti p t c quản l ể ảm bảo việc thi hành án.
[11] Về án phí h nh sự, dân sự sơ th m: các bị cáo phải chịu theo qu ịnh của pháp luật.
V các lẽ trên,
QUYẾT Đ NH:
1. Về tội danh
Tu ên bố bị cáo Trần Văn M phạm tội Gi t người và tội Cố gâ thương tích . Tu ên bố các bị cáo Phan Thị Trúc M và Phan Thị H phạm tội Gâ rối trật tự c ng cộng .
2. Về h nh phạt:
2.1. Áp d ng iểm n hoản 1 Điều 123; iểm b, s hoản 1 Điều 51; Điều 38 Bộ luật H nh sự;
X phạt bị cáo Trần Văn M 20 (hai mươi) năm tù về tội Gi t người .
2.2. Áp d ng iểm a hoản 1 Điều 134; iểm s hoản 1 Điều 51; Điều 38 Bộ luật H nh sự;
X phạt bị cáo Trần Văn M 02 (hai) năm tù về tội Cố gâ thương tích .
2.3. Áp d ng Điều 55 Bộ luật Hình sự:
Tổng hợp h nh phạt cả 02 tội, buộc bị cáo phải chấp chung là 22 (hai mươi hai) năm tù. Thời hạn tù tính từ ngà 27 5 2021.
2.4. Áp d ng hoản 1 Điều 318; iểm i, s hoản 1 Điều 51; các Điều 38 và 58 của Bộ luật H nh sự;
- X phạt bị cáo Phan Thị Trúc M 01 (một) năm tù nhưng cho hưởng án treo, thời gian th thách 02 (hai) năm tính từ ngà tu ên án (ngày 09/9/2022).
Giao bị cáo Phan Thị Trúc M về cho Ủ ban nhân dân phường T, thị ã T, t nh B nh Dương giám sát giáo d c trong thời gian th thách. Trường hợp bị cáo tha ổi nơi cư trú th thực hiện theo qu ịnh của pháp luật về thi hành án h nh sự. Trong thời gian th thách, người ược hưởng án treo cố vi phạm nghĩa v 02 lần trở lên th T a án có thể qu t ịnh buộc người ược hưởng án treo phải chấp hành h nh phạt của bản án ã cho hưởng án treo.
- X phạt: Bị cáo Phan Thị H 01 (một) năm tù nhưng cho hưởng án treo, thời gian th thách 02 (hai) năm tính từ ngà tuyên án (ngày 09/9/2022).
Giao bị cáo Phan Thị H về cho Ủ ban nhân dân ã L, hu ện C, t nh An Giang giám sát giáo d c trong thời gian th thách. Trường hợp bị cáo tha ổi nơi cư trú th thực hiện theo qu ịnh của pháp luật về thi hành án h nh sự. Trong thời gian th thách, người ược hưởng án treo cố vi phạm nghĩa v 02 lần trở lên th T a án có thể qu t ịnh buộc người ược hưởng án treo phải chấp hành h nh phạt của bản án ã cho hưởng án treo.
3. Về trách nhiệm dân sự:
Áp d ng Điều 48 của Bộ luật H nh sự; các Điều 584, 585, 591 và 593 của Bộ luật Dân sự năm 2015,
Ghi nhận sự tự ngu ện của bị cáo Trần Văn M có trách nhiệm bồi thường 6.000.000 ồng cho Lê Hoàn T và bồi thường 20.000.000 ồng cho ng Thạch D.
Ghi nhận sự tự ngu ện của các bị cáo Phan Thị Trúc M và Trần Văn M về việc ồng dùng xe m t biển số 67L1 - 574.13 là tài sản chung vợ chồng của bị cáo Phan Thị Trúc M và bị cáo Trần Văn M ể ảm bảo thi hành án.
Kể từ ngà bản án, qu t ịnh có hiệu lực pháp luật ( ối với các trường hợp cơ quan thi hành án có qu ền chủ ộng ra qu t ịnh thi hành án) hoặc ể từ ngà có ơn êu cầu thi hành án của người ược thi hành án ( ối với các hoản tiền phải trả cho người ược thi hành án) cho n hi thi hành án ong, bên phải thi hành án c n phải chịu hoản tiền lãi của số tiền c n phải thi hành án theo mức lãi suất qu ịnh tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có qu ịnh hác.
Trong trường hợp bản án, qu t ịnh ược thi hành theo qu ịnh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự th người ược thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có qu ền thỏa thuận thi hành án, qu ền êu cầu thi hành án, tự ngu ện thi hành án hoặc bị cưỡng ch thi hành án theo qu ịnh tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án ược thực hiện theo qu ịnh tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
4. Về l vật chứng và biện pháp tư pháp:
Áp d ng Điều 106 của Bộ luật Tố t ng h nh sự năm 2015; các Điều 47 và 48 của Bộ luật H nh sự.
Tịch thu tiêu hủ 02 (hai) chi c d p màu anh dương (dạng quai ẹp); 01 (một) chi c già vải màu en và một bịch chứa mảnh mút ốp của mũ bảo hiểm.
Ti p t c tạm giữ 01 (một) e m t hai bánh màu ỏ, nhãn hiệu: HONDA, số loại: JF58 VISION, dung tích xi lanh: 109 cm3, mang biển iểm soát: 67L1 - 574.13, có số hung ngu ên thủ : RLHJF5803EY201663, số má ngu ên thủ : JF58E-0201749, e h ng có ch a hóa, t nh trạng e ã cũ, èm theo K t luận giám ịnh số: 185A-05/SKSM-PC09 ngà 01 6 2021 của Ph ng Kỹ thuật h nh sự C ng an t nh B nh Dương ( h ng iểm tra ược tất cả t nh trạng bên trong của e), là tài sản chung của vợ chồng bị cáo Phan Thị Trúc Mai và bị cáo Trần Văn Mỹ ể ảm bảo việc thi hành án.
(Theo Biên bản giao nhận vật chứng ngà 03 tháng 3 năm 2022).
5. Về án phí sơ th m:
Áp d ng Điều 136 của Bộ luật Tố t ng h nh sự năm 2015; Nghị qu t số 326 2016 UBTVQH14 ngà 30 12 2016 của Ủ ban Thường v Quốc hội.
Áp phí h nh sự sơ th m: bị cáo Trần Văn M, Phan Thị Trúc M và Phan Thị H, mỗi bị cáo phải nộp 200.000 ồng.
Án phí dân sự sơ th m: bị cáo Trần Văn M phải nộp 1.300.000 ồng.
Các bị cáo, bị hại, người ại diện hợp pháp của bị hại có mặt tại phiên t a có qu ền háng cáo bản án trong thời hạn 15 ngà ể từ ngà tu ên án. Người có qu ền lợi, nghĩa v liên quan n v án vắng mặt tại phiên t a có qu ền háng cáo bản án trong hạn 15 ngà ể từ ngà nhận ược bản án hoặc niêm t theo qu ịnh.
| Nơi nhận: - T a án nhân dân tối cao; - T a án nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh; - Viện Kiểm sát nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh; - Viện Kiểm sát nhân dân t nh B nh Dương; - Phòng PC01 - C ng an t nh B nh Dương; - Phòng PV06 - C ng an t nh B nh Dương; - C c Thi hành án Dân sự t nh B nh Dương; - Sở Tư pháp t nh B nh Dương; - Người tham gia tố t ng (12); - Ủ ban nhân dân cấp ã nơi bị cáo cư trú; - Trại Tạm giam C ng an t nh B nh Dương; - Ph ng Kiểm tra nghiệp v và Thi hành án (10); - Lưu: Văn ph ng (2), hồ sơ v án, LTH, 35. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PH N - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Lê Quân Vƣơng |