- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trang - Vinh"
- Tòa quyết gì? Căn c Khoản 1 Điều 28; Điều 35; Điều 39; Điều 147; Điều 271 và Điều 273 B uật Tố tụng dân sự;
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Bản án số: 133/2022/HNGĐ-ST Ngày: 02/8/2022 V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Anh Thƣ.
Các Hội thẩm nhân dân:
1) Ông Tô Văn Nhung;
2) ng Nguy n Đ c L i.
- Thư ký phiên toà: Bà Phạm Thị Trung Hi u – Thƣ ký Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.
- Đại diện viện kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An tham gia phiên tòa:
Ông Tr n Văn Luân – Kiểm sát viên.
Ngày 02 tháng 8 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng xét xử công khai vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 276/2022/TLST- HNGĐ ngày 27 tháng 4 năm 2022 về việc tranh chấp ly hôn, nuôi con theo Quy t định đƣa vụ án ra xét xử số 159/2022/QĐST - HNGĐ ngày 07 tháng 7 năm 2022, giữa các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Chị Đinh Thị Th y Tr, sinh năm 1981; nơi ĐKHKTT: Số 25 6, khu phố Ch, phƣ ng B, thành phố D, tỉnh B; tr tại: Số 102 11, khu phố T, phƣ ng Đ, thành phố D, tỉnh B. Có m t.
Bị đơn: Anh Nguy n Quang V, sinh năm 1976; nơi ĐKHKTT: Số 25 6, khu phố Ch, phƣ ng B, thành phố D, tỉnh B; tr tại: khu phố B, phƣ ng A, thành phố D, tỉnh B. Có m t.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, biên bản hòa giải và t i phiên tòa nguyên đơn chị Đinh Thị Thùy Tr trình bày:
Chị Tr và anh V tự nguyện tìm hiểu đăng ký k t hôn tại Ủy ban nhân dân phƣ ng Qu, huyện Th, tỉnh Đ theo số 47, quyển số 01 2001 ngày 28 5 2001. Sau k t hôn v ch ng chung sống hạnh ph c, đ n năm 2007 thì phát sinh mâu thu n. Nguyên nhân mâu thu n do v ch ng bất đ ng quan điểm, thƣ ng xuyên cãi nhau, có những n ên t i đỉnh điểm anh V c m dao đe d a đánh chị Tr. Trong cu c sống th i gian dài chị Tr cảm thấy ng t ngạt, đ n khoảng đ u tháng 3 2022 chị Tr d n ra ở riêng. Nay chị Tr xác định không còn tình cảm v i anh V, v ch ng không có khả năng hàn gắn để sống đoàn tụ đƣ c nên yêu c u đƣ c y hôn v i anh V.
Về con chung: V ch ng có 03 con chung à Nguy n Quang Th y L, sinh ngày 03/10 2002, Nguy n Quang Qu, sinh ngày 09 10 2008 và Nguy n Quang K, sinh ngày 17 12 2013. Chị Tr yêu c u trực ti p nuôi dƣ ng 02 con Nguy n Quang Qu và Nguy n Quang K. Chị Tr yêu c u anh V cấp dƣ ng nuôi 02 con 6.000.000đ 1 tháng. Đối v i con Nguy n Quang Th y L đã trƣởng thành nên không yêu c u Tòa án giải quy t.
Về tài sản chung, nghĩa vụ chung: Không yêu c u Tòa án giải quy t.
Về án phí: Chị Tr tự nguyện chịu toàn b án phí sơ thẩm.
Theo bản tự khai và t i biên bản hòa giải và t i phiên tòa bị đơn anh Nguy n Quang V trình bày:
Thống nhất i trình bày của chị Tr về quan hệ hôn nhân, con chung, tài sản chung, nghĩa vụ chung. Trong cu c sống v ch ng c ng có những bất đ ng quan điểm, tuy nhiên anh V không có những hành vi đe d a đánh chị Tr nhƣ l i trình bày của chị Tr, do áp ực cu c sống phải o toan nhiều vấn đề nên anh V có càm ràm, thỉnh thoảng giữa v ch ng anh V có xảy ra cãi nhau. Khoảng tháng 3/2022 chị Tr d n ra ngoài ở cho đ n nay. Trƣ c yêu c u ly hôn của chị Tr, anh V không đ ng ý, anh V mong muốn đƣ c gìn giữ gia đình để nuôi dạy các con.
Về con chung: V ch ng có 03 con chung à Nguy n Quang Th y L, sinh ngày 03 10 2002, Nguy n Quang Qu, sinh ngày 09 10 2008 và Nguy n Quang K, sinh ngày 17 12 2013. Tôi tôn tr ng ý nguyện của các con, n u các con ở v i tôi thì tôi không yêu c u chị Tr phải cấp dƣ ng nuôi con, n u các con ở v i chị Tr thì tôi cấp dƣ ng nuôi con theo yêu c u của chị Tr.
Về tài sản chung, nghĩa vụ chung: Không yêu c u Tòa án giải quy t.
Ý ki n của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:
Về việc tuân theo pháp uật tố tụng: Trong quá trình giải quy t vụ án Thẩm phán, H i đ ng xét xử, thƣ ký đã thực hiện đ ng trình tự, thủ tục quy định tại B uật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn, bị đơn chấp hành đ ng quy định của pháp uật.
Về n i dung vụ án: Căn c vào các tài iệu ch ng c có tại h sơ và i trình bày của các đƣơng sự tại phiên tòa thấy mâu thu n v ch ng chị Tr anh V đã tr m tr ng, n u có níu giữ c ng không thể đem ại hạnh ph c, nên đề nghị H i đ ng xét xử xem xét chấp nhận yêu c u của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên c u các tài iệu có trong h sơ vụ án, đƣ c thẩm tra tại phiên tòa, căn c vào k t quả tranh uận tại phiên tòa, H i đ ng xét xử nhận định:
Về tố tụng dân sự: Chị Tr khởi kiện anh V yêu c u đƣ c ly hôn, anh Vinh hiện đang tr tại phƣ ng A, thành phố D, tỉnh B. Căn c vào Khoản 1 Điều 28, Điều 35 và Điều 39 B uật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An thụ ý giải quy t à đ ng thẩm quyền.
Về n i dung vụ án:
Về hôn nhân: Chị Tr và anh V tự nguyện tìm hiểu đăng ký k t hôn tại Ủy ban nhân dân phƣ ng Qu, huyện Th, tỉnh Đ theo số 47, quyển số 01 2001 ngày 28 5 2001, do đó quan hệ hôn nhân giữa chị Tr và anh V là h p pháp.
Quá trình tố tụng chị Tr xác định cu c sống hôn nhân không hạnh ph c, nguyên nhân do tính tình không h p, bất đ ng quan điểm sống, v ch ng không còn quan tâm đ n nhau nữa. Tại phiên tòa, chị Tr trình bày trong cu c sống anh V tính tình nóng nảy, hay càm ràm nên v ch ng thƣ ng xuyên cãi nhau, có những n anh V c m dao đe d a đánh chị Tr. Anh V cho r ng i trình bày của chị Tr chƣa chính xác, anh thƣ ng xuyên quan tâm đ n gia đình và v con, những i anh mắc phải chỉ do vô tình và không phải di n ra thƣ ng xuyên nên anh V không đ ng ý y hôn. Xét thấy, mâu thu n của v ch ng chị Tr và anh V kéo dài, anh chị đã sống y thân t tháng 3 2022 đ n nay, không ai còn quan tâm chăm sóc đ n nhau nữa. Nhƣ vậy, hôn nhân giữa chị Tr và anh V đã tr m tr ng, đ i sống chung không thể có hạnh ph c, mục đích hôn nhân không đạt đƣ c. Căn c Khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, H i đ ng xét xử chấp nhận cho chị Tr đƣ c y hôn v i anh V.
Về con chung: V ch ng có 03 con chung là Nguy n Quang Th y L, sinh ngày 03 10 2002, Nguy n Quang Qu, sinh ngày 09 10 2008 và Nguy n Quang K, sinh ngày 17/12/2013. Đối v i con Nguy n Quang Th y L đã trƣởng thành nên chị Tr không yêu c u Tòa án giải quy t. Chị Tr yêu c u đƣ c trực ti p nuôi dƣ ng hai con Nguy n Quang Qu, Nguy n Quang K và yêu c u anh V cấp dƣ ng nuôi m i con 3.000.000đ tháng, 2 con à 6.000.000đ sáu triệu đ ng . Xét thấy, cháu Qu và cháu K hiện còn nh , c n sự quan tâm chăm sóc của ngƣ i m . Theo các biên bản àm việc v i các cháu, cháu Qu và cháu K đều có nguyện v ng ở v i m . Do đó, việc giao hai con cho chị Tr trực ti p nuôi dƣ ng là phù h p. Tại phiên tòa, anh V đ ng ý n u các con sống v i m thì anh V cấp dƣ ng nuôi con 3.000.000đ con tháng.
Về tài sản chung, nghĩa vụ chung: Chị Tr, anh V không yêu c u Tòa án giải quy t, nên H i đ ng xét xử không xem xét.
Ý ki n của đại diện Viện kiểm sát chấp nhận yêu c u của nguyên đơn à ph h p.
Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp uật.
Vì các ẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn c Khoản 1 Điều 28; Điều 35; Điều 39; Điều 147; Điều 271 và Điều 273 B uật Tố tụng dân sự;
- Căn c các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn c Nghị quy t số 326 2016 UBTVQH14 của Ủy ban Thƣ ng vụ Quốc h i ngày 30/12/2016 quy định về m c thu, mi n, giảm, thu, n p, quản ý và sử dụng án phí và ệ phí tòa án;
1. Chấp nhận yêu c u khởi kiện của nguyên đơn chị Đinh Thị Th y Tr đối v i bị đơn anh Nguy n Quang V về việc tranh chấp ly hôn, nuôi con.
- Về hôn nhân: Chị Đinh Thị Th y Tr đƣ c y hôn v i anh Nguy n Quang V (theo giấy ch ng nhận đăng ký k t hôn số 47, quyển số 01 2001 ngày 28/5/2001 do Ủy ban nhân dân phƣ ng Qu, huyện Th, tỉnh Đ cấp .
- Về con chung: Giao hai con Nguy n Quang Qu, sinh ngày 09 10 2008 và Nguy n Quang K, sinh ngày 17/12/2013 cho chị Tr trực ti p nuôi dƣ ng. Anh V cấp dƣ ng nuôi con 3.000.000đ con tháng. Th i gian cấp dƣ ng thực hiện t khi bản án có hiệu ực pháp uật đ n khi các con đủ 18 tu i.
Đối v i con Nguy n Quang Th y L, sinh ngày 03/10/2002, đã trƣởng thành nên không yêu c u Tòa án giải quy t.
Sau ly hôn, chị Tr và anh V có quyền chăm sóc, thăm nom, giáo dục con, không ai có quyền cản trở anh chị thực hiện quyền này. Vì i ích về m i m t của con, khi m t ho c cả hai bên đƣơng sự có yêu c u, Tòa án có thể quy t định thay đ i ngƣ i trực ti p nuôi con và việc cấp dƣ ng.
Kể t ngày ngƣ i đƣ c thi hành án có đơn yêu c u thi hành án cho đ n khi thi hành xong, n u ngƣ i phải thi hành án chậm thi hành thì phải chịu thêm khoản tiền ãi của số tiền còn phải thi hành án theo m c ãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 B uật Dân sự.
- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung: Không yêu c u Tòa án giải quy t.
2. Về án phí: Chị Đinh Thị Th y Tr phải chịu 300.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, đƣ c khấu tr vào tiền tạm ng đã n p theo biên ai số 0003768 ngày 26/4/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng. Anh Vinh phải đóng 300.000đ tiền cấp dƣ ng nuôi con.
Nguyên đơn, bị đơn có m t đƣ c quyền kháng cáo bản án trong th i hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án.
Trƣ ng h p bản án, quy t định đƣ c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣ i đƣ c thi hành án dân sự, ngƣ i phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yều c u thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cƣ ng ch thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án đƣ c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dƣơng; - VKSND thành phố TDĩ An; - Chi cục THADS thành phố Dĩ An; - Các đƣơng sự; - Lƣu HS, VP. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Thị Anh Thư |