- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa bà Đặng H và ông Nguyễn C"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Đặng H.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. V TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 133/2022/HNGĐ-ST Ngày: 14-9-2022 V/v “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ V
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Trần Thị Huê
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Hà Văn Trường
2. Ông Đặng Song Hoàn
- Thư ký phiên toà: Bà Đậu Thị Hiền– Thư ký Tòa án nhân dân thành phố V.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố V tham gia phiên toà: Bà Trần H Gấm– Kiểm sát viên
Ngày 14 tháng 9 năm 2022 tại Trụ sở tòa án nhân dân thành phố V, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 658/2022/TLST – HNGĐ ngày 27 tháng 6 năm 2022, về việc “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 128/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 30 tháng 8 năm 2022 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Đặng H, sinh năm 1981.
Bị đơn: Ông Nguyễn C, sinh năm 1976.
Cùng địa chỉ: đường Q, Phường A, thành phố V, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu (bà H, ông C có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 30 tháng 5 năm 2022 và quá trình làm việc tại Tòa án, nguyên đơn bà Đặng H trình bày:
Bà và ông Nguyễn C sau một thời gian tìm hiểu thì tự nguyện tiến hành đăng kí kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường A, thành phố V, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu vào ngày 18 tháng 6 năm 2007. Sau khi kết hôn, cuộc sống hôn nhân giữa bà và ông C thường xuyên phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bà bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung nên vợ chồng bà thường xuyên cãi vã. Bà và ông C đã nhiều lần hàn gắn nhưng không được. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn C.
Về con chung: Bà và ông C có 02 con chung là cháu Nguyễn V, sinh năm 2008 và Nguyễn Thị B, sinh năm 2013. Bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được quyền trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung, về việc cấp dưỡng nuôi con, bà và ông C tự thỏa thuận, bà không yêu cầu Tòa án giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn ông Nguyễn C trình bày: Ông và bà Đặng H sau một thời gian tìm hiểu thì tự nguyện tiến hành đăng kí kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường A, thành phố V, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu vào ngày 18 tháng 6 năm 2007. Sau khi kết hôn, cuộc sống hôn nhân giữa ông và bà H thường xuyên phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ cH ông bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung. Ông và bà H đã nhiều lần hàn gắn nhưng không được. Nay xét thấy tình cảm vợ cH không còn, cuộc sống chung không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được, ông đồng ý ly hôn với bà H.
Về con chung: Ông và bà H có 02 con chung là cháu Nguyễn V, sinh năm 2008 và Nguyễn Thị B, sinh năm 2013. Do công việc ông thường xuyên đi công tác xa nhà nên ông đồng ý 02 con chung sẽ do bà H trực tiếp nuôi dưỡng, về cấp dưỡng nuôi con: Ông và bà H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Ông không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa:
- Bà H và ông C vắng mặt, có đơn đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố V phát biểu quan điểm:
+ Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án Thẩm phán, thư kí, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng quy định của bộ luật tố tụng dân sự.
+ Về nội dung: Hôn nhân giữa bà H và ông C là hôn nhân hợp pháp. Trong quá trình chung sống, bà H và ông C không tìm được tiếng nói chung, hôn nhân không hạnh phúc, bà H không còn tình cảm với ông C, mâu thuẫn giữa bà H và ông C trầm trọng kéo dài không thể hàn gắn. Ông C đồng ý ly hôn với bà H. Xét mâu thuẫn là không thể giải quyết, mục đích hôn nhân không đạt. Vì vậy, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà H; Về con chung: 02 con chung là cháu Nguyễn V, sinh năm 2008 và Nguyễn Thị B, sinh năm 2013, bà H yêu cầu Tòa án giải cho bà được quyền trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung, ông C đồng ý nên đề nghị Hội đồng xét xử giải quyết cho bà H được trực tiếp nuôi dưỡng con chung; Về cấp dưỡng nuôi con: Bà H, ông C không yêu cầu giải quyết nên không đề xuất xem xét; Về tài sản chung, nợ chung: Bà H, ông C không yêu cầu giải quyết nên không đề xuất xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên Tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Bà Đặng H có đơn khởi kiện về “Ly hôn” với ông Nguyễn C, có nơi cư trú tại thành phố V nên xác định đây là vụ án hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố V theo quy định tại Điều 28, Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Tại phiên tòa hôm nay, bà H và ông C có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bà H và ông C.
. Về quan hệ hôn nhân:
Xét bà Đặng H và ông Nguyễn C chung sống và đăng ký kết hôn tự nguyện tại Ủy ban nhân dân Phường A, thành phố V, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu vào ngày 16 tháng 8 năm 2007. Như vậy, hôn nhân giữa bà H và ông C là hợp pháp.
Trong thời gian bà H và ông C sống với nhau, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung, vợ chồng bà H thường xuyên xảy ra cãi vã, mâu thuẫn nên cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc.
Nay bà H cương quyết ly hôn do không còn tình cảm với ông C, ông C đồng ý ly hôn với bà H. Xét mâu thuẫn của bà H, ông C theo chiều hướng kéo dài và trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt, khả năng đoàn tụ rất khó khăn. Vì vậy, yêu cầu ly hôn của bà H có cơ sở để xem xét nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
. Về con chung: Có 02 con chung là cháu Nguyễn V, sinh năm 2008 và Nguyễn Thị B, sinh năm 2013. Do ông C thường xuyên vắng nhà, bà H có đủ điều kiện chăm sóc 02 con chung, các cháu phát triển bình thường, học hành đầy đủ, thống nhất với nguyện vọng của các con muốn được ở với mẹ nên Hội đồng xét xử giải quyết cho bà H được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung.
Về cấp dưỡng nuôi con: Bà H, ông C không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về tài sản chung, nợ chung: Bà H không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà H phải nộp theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 51, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 227 của Bộ Luật tố tụng Dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội qui định về án phí, lệ phí.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Đặng H.
1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Đặng H và ông Nguyễn C ly hôn.
2.Về con chung: Là cháu Nguyễn V, sinh năm 2008 và Nguyễn Thị B, sinh năm 2013 sẽ do bà H trực tiếp nuôi dưỡng.
Bà H không yêu cầu Tòa án giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con.
Ông C có quyền, nghĩa vụ thăm non con mà không ai được cản trở.
Trên cơ sở lợi ích của con, trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Bà H không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
4. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà H phải nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân và gia đình, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0001648 ngày 12 tháng 01 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố V. Như vậy, bà H đã thi hành xong án phí.
5. Quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định pháp luật để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu xét xử theo thủ tục phúc thẩm.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh BR-VT; - Viện kiểm sát nhân dân Tp.V; - Chi cục thi hành án dân sự Tp. V; - UBND Phường A, thành phố V - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án./. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Huê |