vanban.org

Bản án 133/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Lê Thị Kim H.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Kim H được ly hôn với ông Lê Nguyễn Thanh D. Về con chung: Giao cho bà Lê Thị Kim H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên là Lê Trọng P, sinh ngày 30/12/2014, Lê Thị Anh T, sinh ngày 06/01/2018. Ông Lê Nguyễn Thanh D không phải cấp dưỡng nuôi con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Lê Thị Kim H.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẦN GIUỘC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LONG AN
Bản án số:133/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 30-9-2022
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN GIUỘC – TỈNH LONG AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên toà: Bà Trần Phương Thảo

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Thành Công

2. Ông Trần Văn Xuân

- Thư ký phiên tòa: Ông Cao Chánh Nhật- Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An.

Ngày 30 tháng 9 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 470/2022/TLST- HNGĐ ngày 12 tháng 7 năm 2022 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 123D/2022/QĐST-HNGĐ ngày 30 tháng 8 năm 2022 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Lê Thị Kim H, sinh năm: 1996; Địa chỉ: tổ 14, ấp L, xã L, huyện G, tỉnh A. (Vắng mặt có đơn xin vắng)

2. Bị đơn: Ông Lê Nguyễn Thanh D, sinh năm: 1994; Địa chỉ: 315 Ấp T, xã T, huyện G, tỉnh A. (Vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN

- Yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị Kim H: Bà Lê Thị Kim H yêu cầu ly hôn với ông Lê Nguyễn Thanh D; Về con chung, có 02 chung tên là Lê Trọng P, sinh ngày 30/12/2014, Lê Thị Anh T, sinh ngày 06/01/2018. Bà H yêu cầu được quyền trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung, không yêu cầu ông D cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung, bà H không yêu cầu giải quyết. Về án phí, bà H đồng ý chịu toàn bộ án phí.

Yêu cầu, đề nghị của ông Lê Nguyễn Thanh D: Ông D vắng mặt không có ý kiến.

Các tài liệu chứng cứ của vụ án:

Chứng cứ do bà Lê Thị Kim H cung cấp: Giấy chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu của bà H (bản sao); giấy chứng nhận kết hôn (bản sao); giấy khai sinh con chung (bản sao), bản tự khai, đơn xác nhận cư trú.

Chứng cứ do ông Lê Nguyễn Thanh D cung cấp: Không có.

Các tình tiết của vụ án:

Bà H trình bày: Bà H và ông D đến với nhau do quen biết, có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Bình Chánh, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh theo giấy chứng nhận kết hôn số 53 ngày 24/9/2014. Sau khi cưới nhau vợ chồng sống hạnh phúc được một thời gian đến khoảng năm 2018 thì phát sinh mâu thuẩn do bất đồng quan điểm, vợ chồng thường xuyên cãi vã, ông D không lo làm phụ giúp kinh tế gia đình, vợ chồng đã ly thân từ năm 2018 đến nay. Nay bà H xác định không còn tình cảm với ông D nên xin ly hôn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên Toà căn cứ các kết quả tranh luận tại phiên Toà, Hội đồng xét xử nhận định:

Thủ tục tố tụng và quan hệ pháp luật tranh chấp: Căn cứ vào nơi cư trú và yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đối với bị đơn, xét vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An và quan hệ tranh chấp ly hôn căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 28; Điểm a Khoản 1 Điều 35, Khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Kim H và ông Lê Nguyễn Thanh D kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Bình Chánh, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh theo giấy chứng nhận kết hôn số 53 ngày 24/9/2014, đúng với quy định tại Khoản 1 Điều 18 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 là hôn nhân hợp pháp được pháp luật bảo vệ. Bà H yêu cầu ly hôn với ông D do trong quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn không thể giải quyết. Quá trình giải quyết, Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng ông D không đến và cũng không thể hiện ý kiến đối với yêu cầu ly hôn của bà H. Về phía bà H vẫn cương quyết xin ly hôn và không yêu cầu hòa giải đoàn tụ. Do đó, Hội đồng xét xử xét thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, đời sống chung không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Xét yêu cầu xin ly hôn của bà Lê Thị Kim H là có căn cứ, theo quy định tại Khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014: “Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được”, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Lê Thị Kim H đối với ông Lê Nguyễn Thanh D.

Về con chung: Có 02 chung tên là Lê Trọng P, sinh ngày 30/12/2014, Lê Thị Anh T, sinh ngày 06/01/2018. Hiện con chung đang sống bà H và bà H có yêu cầu được nuôi dưỡng con chung. Xét thấy, ông D không gửi văn bản phản đối với yêu cầu của bà H. Xét thấy, con chung đang có cuộc sống ổn định với bà H. Do đó, Hội đồng xét xử xét chấp nhận yêu cầu của bà H, giao cho bà H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên là Lê Trọng P, sinh ngày 30/12/2014, Lê Thị Anh T, sinh ngày 06/01/2018. Về cấp dưỡng nuôi con bà H không có yêu cầu nên Hội đồng không xét.

Về tài sản chung, nợ chung: Bà H xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[5] Về án phí: Bà Lê Thị Kim H phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm sung vào công quỹ Nhà nước theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Khoản 1 Điều 28; Điểm a Khoản 1 các Điều 35, Điều 39, 227, 228, 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Khoản 1 Điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Lê Thị Kim H.

1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Kim H được ly hôn với ông Lê Nguyễn Thanh D.

2. Về con chung: Giao cho bà Lê Thị Kim H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên là Lê Trọng P, sinh ngày 30/12/2014, Lê Thị Anh T, sinh ngày 06/01/2018. Ông Lê Nguyễn Thanh D không phải cấp dưỡng nuôi con.

Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn; Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn; Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ trực tiếp nuôi con đối với người không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn; Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn; Hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên; cấp dưỡng nuôi con và thay đổi cấp dưỡng nuôi con được thực hiện theo quy định tại các Điều 69, 70, 71, 72, 81, 82, 83, 85, 110,116 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

3. Về tài sản chung, nợ chung: Bà H xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét.

4. Về án phí: Bà Lê Thị Kim H phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân sung vào công quỹ Nhà nước. Chuyển 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng mà bà H đã nộp theo biên lai thu số 0004756 ngày 12/7/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An sang án phí. Bà H đã nộp đủ.

5. Về quyền kháng cáo: Án xử sơ thẩm công khai, nguyên đơn, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày niêm yết bản án.

6. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ