- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Phạm Thị Ngọc T1 và ông Trần Văn T2, xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 Luật hôn nhân v gia đình; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI TỈNH AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| _________ Bản án số: 133/2020/HNGĐ-ST Ngày 31 tháng 7 năm 2020 V/v tranh chấp “Xin ly hôn” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI,TỈNH AN GIANG
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Quang Thanh. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Đặng Văn Tâm; 2. Ông Ngô Văn Mừng.
- Thư ký phiên tòa: b Nguyễn Lê Hồng Duyên, cán bộ Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang: Không tham gia phiên tòa.
Ngày 31 tháng 7 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện C xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 283/2020/TLST-HNGĐ ng y 23 tháng 4 năm 2020 về tranh chấp “Xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 252/2020/QĐST-HNGĐ ngày 18 tháng 6 năm 2020 giữa các đương sự:
+ Nguyên đơn: B Phạm Thị Ngọc T1, sinh năm 1972. Có mặt
Cư trú: ấp T, xã M, huyện C, tỉnh An Giang.
+ Bị đơn: Ông Trần Văn T2, sinh năm 1971. Vắng mặt
Cư trú: Ấp T, xã M, huyện C, tỉnh An Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Trong đơn khởi kiện, tờ tự khai nguyên đơn bà v ông T2 chung sống với nhau v o năm 1992, có t ch a lễ cưới, không đăng ký kết hôn, hôn nhân do mai mối. Vợ chồng chung sống khoảng 2014 thì phát sinh mâu thu n v không còn chung sống đến nay. Nguyên nhân do chồng hay nhậu, vợ chồng thường hay cãi nhau, đánh b T1. Gia đình hai bên không h n gắn. Nay tình cảm không còn tôi xin ly hôn với ông Trần Văn T2.
Về con chung: Vợ chồng có 03 con chung tên Trần Văn N, sinh ngày 22.6.1993, Trần Thị Ngọc C, sinh ng y 09.5.1997 v Trần Công Khang, sinh ngày 16.8.2000. Hiện con chung đã trưởng th nh không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về t i sản chung: Tự thỏa thuận.
Về nợ chung: Không có.
* Bị đơn: ông Trần Văn T2 đã được Tòa án tống đạt Thông báo thụ lý vụ án v tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai ch ng c v hòa giải nhưng ông T2 không gửi văn bản cũng như không tham gia các phiên hòa giải nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến của ông T2 về yêu cầu khởi kiện của bà T1.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên c u các t i liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: bị đơn ông Trần Văn T2 đã được tống đạt các Quyết định đưa vụ án ra xét xử v Quyết định hoãn phiên tòa nhưng hôm nay ông T2 vắng mặt không lý do. Căn c Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự. Nên Hội đồng xét xử tiến h nh xét xử vắng mặt ông T2 l đúng theo quy định của pháp luật.
Bà Phạm Thị Ngọc T1 xin ly hôn với ông Trần Văn T2. Ông T2 có nơi cư trú tại ấp Tây Thượng, xã Mỹ Hiệp, huyện C, tỉnh An Giang. Nên Tòa án nhân dân huyện C thụ lý giải quyết l đúng thẩm quyền được quy định tại các Điều 28, 35 v Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: bà Phạm Thị Ngọc T1 và ông Trần văn T2 xác lập quan hệ vợ chồng v chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 1992 đến nay, có t ch c lễ cưới nhưng không đăng ký kết hôn theo pháp luật quy định; do đó hôn nhân của b T1, ông T2 l không hợp pháp v không được pháp luật thừa nhận bảo vệ. Căn c v o Điều 9 Luật hôn nhân gia đình nghĩ nên không công nhận b Phạm Thị Ngọc T1 và ông Trần Văn T2 l vợ chồng.
- Về quan hệ con chung: bà T1 và ông T2 có 03 con chung tên Trần Văn N, sinh ng y 22.6.1993, Trần Thị Ngọc C, sinh ng y 09.5.1997 v Trần Công Khang, sinh ngày 16.8.2000. Hiện con chung đã trưởng th nh không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về quan hệ tài sản chung: bà T1 trình bày tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nên Hội đồng xét xử không xét đến.
- Về quan hệ nợ chung: ghi nhận bà T1 trình b y không có nợ chung. Nhưng sau khi bản án ly hôn có hiệu lực pháp luật, nếu có nguyên đơn khởi kiện xuất trình ch ng c ch ng minh nợ chung của b T1 và ông T2 trong thời kỳ hôn nhân thì bà T1 và ông T2 v n phải liên đới chịu trách nhiệm với tư cách đồng bị đơn trong vụ án dân sự khác.
Về án phí: Các đương sự phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
- Áp dụng các Điều 8, 9, 14, 15 v Điều 53 Luật hôn nhân v gia đình.
- Các Điều 28, 35, 146, 147, 212, 213, 227 v Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự đã được sửa đ i, b sung năm 2015.
- Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30.12.2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, nộp, quản lý v sử dụng án phí v lệ phí Tòa án.
Tuyên Xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của b Phạm Thị Ngọc T1.
2. Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận b Phạm Thị Ngọc T1 và ông Trần Văn T2 l vợ chồng.
3. Về quan hệ con chung: Bà T1 trình bày vợ chồng có 03 con chung Trần Văn N, sinh ng y 22.6.1993, Trần Thị Ngọc C, sinh ngày 09.5.1997 và Trần Công Khang, sinh ng y 16.8.2000. Hiện con chung đã trưởng th nh không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về quan hệ tài sản chung: Bà T1 trình bày tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
5. Về quan hệ nợ chung: ghi nhận bà T1 trình b y không có nợ chung. Nhưng sau khi bản án ly hôn có hiệu lực pháp luật, nếu có nguyên đơn khởi kiện xuất trình ch ng c ch ng minh nợ chung của bà T1 và ông T2 trong thời kỳ hôn nhân thì bà T1 và ông T2 v n phải liên đới chịu trách nhiệm với tư cách đồng bị đơn trong vụ án dân sự khác.
6. Về án phí dân sự sơ thẩm: bà T1 phải chịu án phí hôn nhân, gia đình sơ thẩm l 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) nhưng được khấu trừ v o tiền tạm ng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0008514 ngày 23.4.2020 của Chi cục Thi h nh án dân sự huyện C, tỉnh An Giang. Bà T1 đã nộp xong.
Trường hợp bản án được thi h nh theo quy định tại Điều 2 Luật Thi h nh án dân sự thì người được thi h nh án dân sự, người phải thi h nh án dân sự có quyền thỏa thuận thi h nh án, quyền yêu cầu thi h nh án, tự nguyện thi h nh án hoặc bị cưỡng chế thi h nh án theo quy định tại các Điều 6, 7 v Điều 9 Luật Thi h nh án dân sự; thời hiệu thi h nh án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi h nh án dân sự.
Bà Phạm Thị Ngọc T1 được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ng y kể từ ng y tuyên án. Ông Trần Văn T2 được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ng y Tòa án tống đạt hoặc niêm yết bản án hợp lệ./.
TM . HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An Giang; - VKSND huyện C; - Chi cục THADS huyện C; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Quang Thanh |