- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tặng cho tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất; hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bà Ng với bà L"
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 289 Bộ luật Tố tụng dân s; Điều 29 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 133/2020/DS-PT Ngày: 18-6-2020 V/v tranh chấp hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất; hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên toà:
Ông Ngô Văn Minh
Các Thẩm phán:
Bà Nguyễn Ngọc Mai
Ông Nguyễn Thành Trung
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Cảnh – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dương.
- Đ i di n Vi n i m s t nh n d n t nh nh Dư ng tham gia phiên tòa: Bà Đặng Hà Nhung – i m sát i n.
Ngày 18 tháng 6 năm 2020, tại trụ s Toà án nhân dân tỉnh Bình Dương, xét xử phúc thẩm công khai ụ án dân s thụ lý số 09/2020/TLPT-DS ngày 10 tháng 01 năm 2020 ề iệc tranh chấp hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất, hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Do Bản án dân s sơ thẩm số 71/2019/DS-ST ngày 08/11/2019 của Tòa án nhân dân thị xã B, tỉnh Bình Dương ị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa ụ án ra xét xử phúc thẩm số 91/2020/QĐPT-DS ngày 10/3/2020, giữa các đương s :
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ng, sinh năm 1947; địa chỉ: Số 102, tổ 9, ấp L, xã A, thị xã B, tỉnh Bình Dương.
Người đại diện hợp pháp của nguy n đơn: Ông Đoàn Văn A, sinh năm 1998; địa chỉ: Ấp Đồng Trai, xã Đ, huyện D, tỉnh Bình Dương; có mặt.
Người ảo ệ quyền à lợi ích hợp pháp của nguy n đơn: Ông Nguyễn Doãn H, sinh năm 1977 – Thành viên Công ty Luật Hợp danh Nam Việt luật; có mặt.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1979; địa chỉ: Tổ 9, ấp L, xã A, thị xã B, tỉnh Bình Dương; có mặt.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Phòng Công chứng 1, tỉnh Bình Dương; địa chỉ: Đường Đại lộ Bình Dương, phường Ph, thành phố Th, tỉnh Bình Dương.
Người đại diện hợp pháp: Bà Nguyễn Thị Phương Ngọc – Trư ng Phòng Công chứng 1, tỉnh Bình Dương; có đơn đề nghị xét xử ắng mặt.
2. Ủy an nhân dân thị xã B, tỉnh Bình Dương; địa chỉ: hu phố 2, phường M, thị xã B, tỉnh Bình Dương.
Người đại diện hợp pháp: Ông Nguyễn Xuân Ph - Chức ụ: Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã A, thị xã B, tỉnh Bình Dương, là người đại diện theo ủy quyền (Giấy ủy quyền số 07/UQ-UBND ngày 27/3/2018); có đơn đề nghị xét xử ắng mặt.
3. Ông Nguyễn Văn Th, sinh năm 1972; địa chỉ: Số 102, tổ 9, ấp L, xã A, thị xã B, tỉnh Bình Dương; có mặt.
4. Bà Trần Thị U, sinh năm 1977; địa chỉ: Số 102, tổ 9, ấp L, xã A, thị xã B, tỉnh Bình Dương; có đơn đề nghị xét xử ắng mặt.
5. Ông Nguyễn Văn h, sinh năm 1976; địa chỉ: Ấp L, xã A, thị xã B, tỉnh Bình Dương; ắng mặt.
6. Bà Trương Thị , sinh năm 1982; địa chỉ: Ấp L, xã A, thị xã B, tỉnh Bình Dương; ắng mặt.
7. Ông L Văn T, sinh năm 1978; địa chỉ: Tổ 12, ấp L, xã A, thị xã B, tỉnh Bình Dương; có đơn đề nghị xét xử ắng mặt.
8. Ông Đỗ Ngọc H2, sinh năm 1970; địa chỉ: Số 2/21C, khu phố Hòa Lân 2, phường Thuận Giao, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương; ắng mặt.
9. Bà Phạm Thị H1, sinh năm 1973; địa chỉ: Số 2/21C, khu phố Hòa Lân 2, phường Thuận Giao, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương; ắng mặt.
10. Bà Đào Thị C, sinh năm 1958; địa chỉ: Tổ 9, ấp L, xã A, thị xã B, tỉnh Bình Dương; ắng mặt.
11. Ông Đặng Văn T2, sinh năm 1969; địa chỉ: Ấp Dòng Sỏi, xã A, thị xã B, tỉnh Bình Dương; có đơn đề nghị xét xử ắng mặt.
12. Ngân hàng Nông nghiệp à Phát tri n nông thôn Việt Nam.
Người đại diện hợp pháp: Ông Trần Quốc T3, sinh năm 1979 - Phó Trư ng phòng phụ trách Phòng ế hoạch kinh doanh Ngân hàng Nông nghiệp à Phát tri n nông thôn Việt Nam - Chi nhánh thị xã B, tỉnh Bình Dương, là người đại diện theo ủy quyền (Giấy ủy quyền số 07/NHN0BC-UQ ngày 03/6/2019); có đơn đề nghị xét xử ắng mặt.
13. Ngân hàng Thương mại Cổ phần phát tri n Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp: Ông Trần Lăng T4 – Chuy n i n xử lý nợ - Trung tâm XLN HDBank, là người đại diện theo ủy quyền (Giấy ủy quyền số 595/2018/UQ-HDB ngày 19/12/2018); có đơn đề nghị xét xử ắng mặt.
14. Bà Hoàng Thị Ngọc A, sinh năm 1969; địa chỉ: Số 26, ấp Dòng Sỏi, xã A, thị xã B, tỉnh Bình Dương; có đơn đề nghị xét xử ắng mặt.
15. Ông L Văn U2, sinh năm 1984; địa chỉ: Số 10/50, khu phố Bình Thuận 1, phường Thuận Giao, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương; có đơn đề nghị xét xử ắng mặt.
16. Ông Đỗ Văn T5, sinh năm 1962; địa chỉ: Số D9/32, khu phố Bình Thuận 2, phường Thuận Giao, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương; có đơn đề nghị xét xử ắng mặt.
17. Bà L Thị Cẩm L, sinh năm 1982; địa chỉ: Số 4/18, khu phố 2, phường Tương Bình Hiệp, thành phố Th, tỉnh Bình Dương; có mặt.
18. Ông Lâm Phước T6, sinh năm 1966; địa chỉ: Số 353, tổ 9, ấp L, xã A, thị xã B, tỉnh Bình Dương; có mặt.
19. Ông Nguyễn Minh S, sinh năm 1984; địa chỉ: Ấp L, xã A, thị xã B, tỉnh Bình Dương; có mặt.
20. Bà Trần Thị B, sinh năm 1942; địa chỉ: Số 542, ấp L, xã A, thị xã B, tỉnh Bình Dương; có đơn đề nghị xét xử ắng mặt.
- Người kháng cáo: Nguy n đơn à Nguyễn Thị Ng.
NỘI DUNG V ÁN:
Tại Đơn khởi kiện ngày 15 tháng 01 năm 2018 của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Ng, lời khai của nguyên đơn, người đại diện hợp pháp của nguyên đơn trong quá trình tố tụng trình bày:
Bà Nguyễn Thị Ng là chủ sử dụng diện tích 9.280 m2, thuộc các thửa đất số 692, 2619, tờ ản đồ số 6, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 01489.QSDĐ, do Ủy an nhân dân huyện Bến Cát (nay là thị xã B) cấp cho bà Ng ngày 20/4/1994. Năm 2003, bà Ng làm thủ tục cấp đổi giấy chứng nhận à được Ủy an nhân dân huyện Bến Cát cấp đổi lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 03434 QSDĐ/3232/QĐ-UB ngày 08/6/2004 (trong Giấy chứng nhận th hiện chủ sử dụng đất là hộ à Nguyễn Thị Ng). Năm 2008, bà Ng làm thủ tục tách thửa đối ới thửa đất số 21, tờ ản đồ số 42, thành thửa 676, 677. Bà Ng chuy n nhượng thửa đất số 676 cho à Trần Thị Tuyết M.
Năm 2008, bà L có nhu cầu ay tiền ngân hàng đ xây nhà trọ, n n có đề nghị bà Ng cho mượn các giấy chứng nhận quyền sử dụng đất n u tr n đ thế chấp ngân hàng ay tiền. Bà Ng đồng ý. Bà L ch bà Ng đến Phòng Công chứng 1 tỉnh Bình Dương đ ký hợp đồng thế chấp. Bà không iết iệc bà L lừa dối bà ký ào hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất. Bà Ng thừa nhận chữ ký à dấu ân tay tại Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất ngày 09/6/2008, được Phòng Công chứng 1 tỉnh Bình Dương công chứng là chữ ký à dấu ân tay của à. Đối tượng tặng cho trong hợp đồng là thửa đất số 656, 670, 90, 677, thuộc tờ ản đồ số 41, 42, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng số 03434 QSDĐ/3232/QĐ-UB cấp ngày 08/6/2004, ới tổng diện tích tặng cho là 8.599 m2. Tuy nhiên, bà Ng cho rằng à không tặng cho các thửa đất n u trên cho bà L, iệc bà Ng ký t n ào hợp đồng tặng cho là do ị bà L lừa dối.
Sau khi nhận tặng cho quyền sử dụng đất, bà L làm thủ tục tách thửa số 677 thành các thửa đất số 853, 854 à chuy n nhượng thửa đất số 854 cho à Hoàng Thị Ngọc A, các thửa đất còn lại là thửa đất số 853, 90 bà L thế chấp tại Ngân hàng Nông nghiệp à phát tri n nông thôn - Chi nhánh huyện Bến Cát (nay là thị xã B). S iệc bà L chuy n nhượng à thế chấp tài sản này, đến tháng 4 năm 2010 bà Ng mới iết, do à thấy ông T2 - là Cán ộ địa chính xã đến đo đạc thửa đất số 854 (thửa đất được bà L tách ra từ thửa 21). Do bà L là con ruột n n bà Ng không có ý kiến. Đối ới các thửa đất số 656, 670, bà L chuy n nhượng cho ông Đỗ Văn T5, chưa hoàn thành thủ tục sang t n do chuy n nhượng trong giai đoạn tranh chấp, hai n chỉ lập Giấy nhận tiền cọc. Việc chuy n nhượng quyền sử dụng này, bà Ng iết trong quá trình tố tụng.
Hiện trạng tài sản gắn liền ới các thửa đất tranh chấp được th hiện đúng như Bi n ản xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 15/11/2018 của Tòa án, cụ th như sau:
Thửa số 90 (do bà Ng, ông Th quản lý, sử dụng), có:
+ 01 căn nhà cấp 4 diện tích 74,99 m2; 01 mái che tole diện tích 40,8 m2; 01 điện kế chính; 01 giếng khoan; 01 nền xi măng diện tích 130 m2; 01 nhà tắm gồm 2 phòng diện tích 7 m2; 100 cây cao su. Các tài sản này thuộc quyền s hữu của ợ chồng ông Nguyễn Văn Th và bà Trần Thị U.
+ 01 căn nhà tạm diện tích 51 m2; 01 cây dừa; 01 cây ú sữa; 01 cây ằng lăng; 01 cây lộc ừng; 01 cây ư i; 01 cây sơ ri; 01 cây khế; 01 cây mai. Các tài sản thuộc quyền s hữu của bà Ng.
+ 03 ngôi mộ đất của ông Nguyễn Văn S1, bà Nguyễn Thị Thấy à ông Nguyễn Văn Mỹ.
+ 02 ngôi mộ xây tô gồm: 01 ngôi mộ của à cố ông Lâm Phước T6, 01 ngôi mộ của mẹ ông Thiện là bà Nguyễn Thị Tr c. Các ngôi mộ này được chôn cất, xây d ng từ lâu.
- Đối ới quyền sử dụng đất thửa số 853, tài sản gắn liền ới đất gồm có:
+ 01 điện kế chính: Là tài sản ri ng của ông Nguyễn Văn Th.
+ 01 giếng khoan; 01 căn nhà cấp 4 diện tích 140,15 m2, là tài sản thuộc s hữu của bà Ng, vì tiền cất nhà là do bà Ng đưa cho bà L và bà L đưa cho ông Thu – chồng bà L (hiện đã ly hôn) cất nhà.
+ 01 dãy nhà trọ có 10 phòng diện tích 160,8 m2; 01 dãy nhà trọ có 08 phòng, diện tích 135,36 m2; 01 dãy nhà trọ có 5 phòng trọ à 01 ki ốt diện tích 109,98 m2; 01 nền gạch tàu diện tích 74,9 2m2; 01 rào lưới B40 + trụ tông diện tích 189,84 m2; 01 trụ cổng; 01 cổng sắt diện tích 6,05 m2; 01 mái che tole, nền gạch Ciramit, cột gạch xây tô, diện tích 41,77 m2; 01 căn nhà diện tích 32,6 m2; 01 mái che tole, diện tích 132,84 m2; 01 nền xi măng diện tích 47,4 m2; 01 căn nhà tạm diện tích 154 m2; 01 ồn Inox th tích 1500 lít, chân trụ tông là tài sản thuộc s hữu hợp pháp của bà L.
- Đối ới các thửa đất số 656, 670, tờ ản đồ số 41 không có tài sản gì gắn liền ới đất.
Bà Ng y u cầu:
- Y u cầu Tòa án tuy n Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất ngày 09/6/2008, được Phòng Công chứng 1 tỉnh Bình Dương công chứng, số công chứng 1808, Quy n số 06TP/CC – SCC/HĐGD giữa à Nguyễn Thị Ng và bà Nguyễn Thị L là ô hiệu do ị lừa dối; i phạm chủ th ì đất cấp cho hộ gia đình bà Ng; giải quyết hậu quả pháp lý đối ới hợp đồng ô hiệu, uộc bà L có nghĩa ụ trả lại cho bà Ng tài sản gồm:
+ Quyền sử dụng đất diện tích 1.863 m2 thuộc thửa số 90, tờ ản đồ số 42, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số H03482, được Ủy ban nhân dân huyện Bến Cát cấp ngày 25/9/2008 do à Nguyễn Thị L đứng t n.
+ Quyền sử dụng đất diện tích 4.081 m2, thửa số 670, 656, tờ ản đồ số 41, Giấy chứng nhận số H03481, được Ủy an nhân dân huyện Bến Cát cấp ngày 25/9/2008 do bà Nguyễn Thị L đứng t n.
+ Quyền sử dụng đất diện tích 1.454 m2, thửa số 853, tờ ản đồ số 42, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số H03480, được Ủy an nhân dân huyện Bến Cát cấp ngày 25/9/2008, do à Nguyễn Thị L đứng t n.
- Tuy n hủy các Giấy chứng nhận quyền sử dụng nêu trên.
- Đối ới các tài sản thuộc s hữu của bà L à ông Thu gồm: 01 dãy nhà trọ có 10 phòng diện tích 160,8 m2; 01 dãy nhà trọ có 08 phòng diện tích 135,36 m2; 01 dãy nhà trọ có 5 phòng trọ à 01 ki ốt diện tích 109,98 m2; 01 nền gạch tàu diện tích 74,92 m2; 01 rào lưới B40 + trụ tông diện tích 189,84 m2; 01 trụ cổng; 01 cổng sắt diện tích 6,05 m2; 01 mái che tole, nền gạch Ciramit, cột gạch xây tô, diện tích 41,77 m2; 01 căn nhà diện tích 32,6 m2; 01 mái che tole diện tích 132,84 m2; 01 nền xi măng diện tích 47,4 m2; 01 căn nhà tạm diện tích 154 m2; 01 ồn Inox, th tích 1500 lít, chân trụ tông, bà Ng đồng ý trả lại cho bà L trị giá theo giá do Hội đồng định giá thị xã B đã định được th hiện tại Bi n ản định giá ngày 15/11/2018.
- Đối ới thửa đất số 854, tờ ản đồ số 42 bà L đã chuy n nhượng cho à Ánh, ông T2(hiện nay là thửa đất số 916, tờ ản đồ số 42 do ợ chồng ông Đỗ Ngọc H2 quản lý, sử dụng à thửa đất số 915, tờ ản đồ số 42 do ợ chồng ông hải, à iều quản lý, sử dụng); bà Ng không y u cầu đòi trả hiện ật, bà Ng y u cầu bà L trả cho bà Ng trị giá các thửa đất n u tr n theo giá do Hội đồng định giá thị xã B đã định tại Bi n ản định giá ngày 15/11/2018.
- Đối ới những ngôi mộ tr n thửa đất số 90, bà Ng không có y u cầu gì trong ụ án này, ẫn đ nguy n trạng.
Trong quá trình tố tụng, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn, ông Nguyễn Doãn H trình bày:
Ông thống nhất ới toàn ộ lời trình ày à y u cầu kh i kiện của nguy n đơn theo lời trình ày của ông Nguyễn Văn Th – là người đại diện hợp pháp của nguy n đơn. Ông không trình ày ý kiến ổ sung gì th m.
Lời khai trong quá trình tố tụng, bị đơn bà Nguyễn Thị L trình bày:
Bà là con ruột của à Nguyễn Thị Ng à là em của ông Nguyễn Văn Th. Bà thống nhất ới lời trình ày của bà Ng ề nguồn gốc các thửa đất số 656, 670, 21, 90, tờ ản đồ số 41, 42, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 03434 QSDĐ/3232/QĐ-UB cấp ngày 08/6/2004 do hộ bà Ng đứng t n. Thời đi m bà Ng nhận chuy n nhượng quyền sử dụng đất à được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu ào năm 1994 thì tuy bà và ông Nguyễn Văn Th cùng hộ khẩu ới bà Ng, nhưng à à ông Th đều còn nhỏ, không có công sức đóng góp, tôn tạo gì cho quyền sử dụng đất n u tr n.
Vào năm 2008, bà Ng làm thủ tục tách thửa đối ới thửa đất số 21, tờ ản đồ số 42, thành thửa đất số 676, 677 à điều chỉnh thông tin từ cấp cho “hộ bà Ng” sang tên cá nhân bà Ng và bà Ng chuy n nhượng thửa đất số 676 cho à Trần Thị Tuyết M. Ngày 09/6/2008, bà Ng ký Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất cho à, Hợp đồng được Phòng Công chứng 1 tỉnh Bình Dương công chứng, số công chứng 1808, Quy n số 06TP/CC – SCC/HĐGD. Việc bà Ng ký hợp đồng tặng cho à là hoàn toàn t nguyện, không ép uộc, lừa dối, chữ ký à dấu ân tay trong hợp đồng là của bà Ng. Đối tượng tặng cho trong hợp đồng là các thửa đất số 656, 670, 90, 677 thuộc tờ ản đồ số 41, 42, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng số 03434 QSDĐ/3232/QĐ-UB cấp ngày 08/6/2004, ới tổng diện tích tặng cho là 8.599 m2, trong đó có 384 m2 diện tích HLĐB à toàn ộ tài sản gắn liền ới quyền sử dụng đất. Tài sản này, bà Ng tặng cho ri ng à, không li n quan gì đến ông L Văn T à trong quá trình sử dụng, à cũng không đưa tài sản này ào thành tài sản chung của à à ông Thu. Hiện nay, à à ông Thu đã ly hôn theo Quyết định số 488/2017/QĐST-HNGĐ ngày 14/11/2017 của Tòa án nhân dân thị xã B, tỉnh Bình Dương.
Sau khi nhận tặng cho quyền sử dụng đất, bà Ng ề chung sống ới à tại căn nhà à à ông Thu xây tr n thửa đất số 853. Ngoài ra, à làm thủ tục tách thửa đất số 677 thành các thửa đất số 853, 854 và chuy n nhượng thửa số 854 cho à Hoàng Thị Ngọc A, các thửa đất số 853, 90 à thế chấp tại Ngân hàng Nông nghiệp à Phát tri n nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Bến Cát (nay là thị xã B), tỉnh Bình Dương đ ay tiền xây dãy nhà trọ tr n thửa đất số 853. Đối ới các thửa đất số 656, 670, bà chuy n nhượng cho ông Đỗ Văn T5, chưa hoàn thành thủ tục sang t n do chuy n nhượng trong giai đoạn tranh chấp, hai n chỉ lập Giấy nhận tiền cọc. Tất cả iệc tách thửa, chuy n nhượng, thế chấp Ngân hàng bà Ng đều iết, không ngăn cản, tranh chấp gì.
Hiện nay, tài sản gắn liền ới các thửa đất bà thống nhất theo lời bà Ng trình ày. Tuy nhi n, đối ới các tài sản gồm: 01 điện kế chính; 01 giếng khoan; 01 căn nhà cấp 4, kết cấu ki u L, nền gạch men, tường gạch xây tô, mái tole, xà gồ C, cửa đi, cửa sổ khung sắt kính, diện tích 140,15 m2 xây tr n thửa đất số 853 là tài sản của bà và ông Thu.
Bà không chấp nhận y u cầu kh i kiện của nguy n đơn, không có y u cầu phản tố.
Đối ới các tài sản thuộc s hữu của ông Nguyễn Văn Th, bà Trần Thị U và tài sản của bà Ng, à ẫn đồng ý đ ông Th, bà Út, bà Ng sử dụng ì hiện nay à chưa có nhu cầu sử dụng, khi có nhu cầu sử dụng à có xảy ra tranh chấp thì à sẽ kh i kiện ằng một ụ án khác.
Đối ới những ngôi mộ tr n thửa đất số 90, à không có y u cầu gì trong ụ án này, ẫn giữ nguyên hiện trạng.
Lời khai trong quá trình tố tụng, người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là Phòng Công chứng 1 tỉnh Bình Dương, bà Nguyễn Thị Phương Ngọc trình bày:
Ngày 09/6/2008, bà Nguyễn Thị Ng và bà Nguyễn Thị L y u cầu công chứng i n Phòng Công chứng 1 tỉnh Bình Dương công chứng hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất tọa lạc tại xã A, huyện Bến Cát (nay là thị xã B), tỉnh Bình Dương, đất tặng cho diện tích 8.552 m2 thuộc các thửa số 656, 21, 670, 90, tờ ản đồ số 41, 42 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số ào sổ cấp giấy chứng nhận: 03434 QSDĐ/3232/QĐ-UB, cấp ngày 08/6/2004. B n tặng cho là bà Ng đã xuất trình các giấy tờ: Chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu, đơn xin xác nhận độc thân, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trích đo ản đồ địa chính, i n ản xác định ranh, giới, mốc thửa đất. B n nhận tặng cho là bà L cũng xuất trình các giấy tờ cần thiết ao gồm: Chứng minh nhân dân, hộ khẩu. Tại thời đi m ký kết hợp đồng, công chứng i n Phòng Công chứng đã ki m tra, nhận thấy các n tham gia ký kết hợp đồng có năng l c hành i dân s theo quy định pháp luật, các n t khai à cam kết chịu trách nhiệm ề tính chính xác, hợp pháp của các giấy tờ cung cấp, n n Phòng Công chứng 1 tỉnh Bình Dương đã chứng nhận hợp đồng theo y u cầu à theo quy định pháp luật.
Trong quá trình tố tụng, người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là Ủy ban nhân dân thị xã B, tỉnh Bình Dương, ông Nguyễn Xuân Ph trình bày:
Ngày 25/9/2008, Ủy an nhân dân huyện Bến Cát (nay là thị xã B), tỉnh Bình Dương cấp cho bà L các Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất gồm: Số AN 305963 ới diện tích 2.608 m2 thửa đất số 677, tờ ản đồ 42; số AN305964 diện tích 4.081 m2, thuộc thửa đất số 670, 656, tờ ản đồ số 41; số AN305965, diện tích 1.863m2, thuộc thửa đất số 90, tờ ản đồ 42. Đất tọa lạc tại xã A, huyện Bến Cát (nay là thị xã B), tỉnh Bình Dương, nguồn gốc đất nhận tặng cho từ bà Ng. Việc Ủy an nhân dân huyện Bến Cát (nay là thị xã B), tỉnh Bình Dương cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bà L là căn cứ ào Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất cho bà L, Hợp đồng được Phòng Công chứng 1 tỉnh Bình Dương công chứng, số công chứng 1808, Quy n số 06TP/CC – SCC/HĐGD, ngày 09/6/2008. Trình t , thủ tục th c hiện là phù hợp ới quy định của pháp luật tại Điều 152 Nghị định 81/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính Phủ, Điều 129 Luật Đất đai năm 2003. Do đó, y u cầu kh i kiện của bà Ng là không có cơ s .
Lời khai trong quá trình tố tụng và tại phiên tòa, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Văn Th trình bày:
Ông là con ruột bà Ng, quyền sử dụng đất đang tranh chấp ề hợp đồng giữa bà Ng và bà L, ông có công sức đóng góp, cùng bà Ng khai thác, tôn tạo đất à thời đi m bà Ng được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, ông à bà L đều là thành i n trong hộ của bà Ng.
Nay trong ụ án này ông không y u cầu, tranh chấp gì. Khi nào ụ án này kết thúc à nếu giữa ông ới người được quyền quản lý, sử dụng quyền sử dụng đất có phát sinh tranh chấp thì ông sẽ kh i kiện ằng ụ án khác.
Lời khai trong quá trình tố tụng, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Trần Thị U: Bà thống nhất ới lời trình ày của ông Nguyễn Văn Th.
Lời khai trong quá trình tố tụng, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Trương Thị K trình bày:
Bà và ông Nguyễn Văn h là ợ chồng. Hiện tại à, ông hải đang quản lý, sử dụng phần đất thuộc thửa đất số 915, tờ ản đồ số 42, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH02802, cấp ngày 27/5/2013, nguồn gốc nhận chuy n nhượng từ à Đào Thị C. Sau khi nhận chuy n nhượng, ợ chồng à xây nhà tr n đất. Tài sản tr n, ợ chồng à nhận chuy n nhượng hợp pháp, n n trong ụ án này à không có ý kiến, y u cầu gì.
Lời khai trong quá trình tố tụng, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Văn Khả trình bày:
Ông thống nhất ới toàn ộ lời trình ày của à iều, ông không ổ sung gì th m. Tài sản tr n, ợ chồng ông nhận chuy n nhượng hợp pháp, n n trong ụ án này ông không có ý kiến, y u cầu gì.
Lời khai trong quá trình tố tụng, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh Lê Văn T trình bày:
Trước đây ông à bà L là ợ chồng. Hiện ông à bà L đã ly hôn theo Quyết định số 488/2017/QĐST-HNGĐ ngày 14/11/2017 của Tòa án nhân dân thị xã B, tỉnh Bình Dương.
Trong ụ án này ông không có y u cầu, tranh chấp gì. Đối ới tài sản chung của ông à bà L gắn liền ới quyền sử dụng đất, khi nào giữa ông à bà L không thỏa thuận, xảy ra tranh chấp thì sẽ giải quyết ụ án khác.
Lời khai trong quá trình tố tụng, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, ông Đỗ Ngọc H2 trình bày:
Năm 2016, ông à à Hợp có nhận chuy n nhượng diện tích 633,8 m2 đất thuộc thửa số 916 do bà Hoàng Thị Ngọc A đứng t n giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Hai n đã hoàn thành thủ tục sang t n à ông đã được S Tài nguy n à Môi trường tỉnh Bình Dương cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối ới diện tích đất n u tr n à đang sử dụng. Việc ông nhận chuy n nhượng quyền sử dụng đất của à Ánh là hợp pháp, hai n đã thanh toán tiền đầy đủ, à Ánh đã giao đất cho ông quản lý sử dụng, thời đi m nhận chuy n nhượng không ai tranh chấp, không th c hiện giao dịch dân s nào ới ai. Do đó, trong ụ án này ông không có li n quan, không ý kiến, y u cầu gì.
Lời khai trong quá trình tố tụng, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Phạm Thị H1 trình bày:
Bà là ợ của ông Đỗ Ngọc H2. Bà thống nhất ới toàn ộ lời trình ày của ông Hưng, không ổ sung gì th m. Trong ụ án này à không có ý kiến, y u cầu gì.
Lời khai trong quá trình tố tụng, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Đào Thị C trình bày:
Ngày 29/10/2014 à nhận chuy n nhượng phần đất thuộc thửa số 915 của ợ chồng ông Nguyễn Văn h, bà Trương Thị theo Hợp đồng chuy n nhượng quyền sử dụng đất ngày 29/10/2014, số công chứng 006733, quy n số 10TP/CC-SCC/HĐGD ngày 29/10/2014 của Văn phòng Công chứng Mỹ Phước, thị xã B. hoảng 01 năm sau, à đã chuy n nhượng lại cho ông hải, à iều. Trong ụ án này à không có y u cầu, ý kiến gì.
Lời khai trong quá trình tố tụng, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Đặng Văn T2 trình bày:
Trước đây à Ánh à ông là ợ chồng, đã ly hôn. Năm 2010, à Ánh có nhận chuy n nhượng thửa đất số 854 của bà L theo Hợp đồng chuy n nhượng quyền sử dụng đất số công chứng 161, quy n số 01TP/CC-SCT/HĐGD ngày 26/4/2010, nguồn tiền chuy n nhượng là chung của ông à à Ánh, nhưng chỉ có bà Ánh đứng t n trong hợp đồng. Sau khi nhận chuy n nhượng, à Ánh tách thửa 854, thành các thửa số 915, 916 à chuy n nhượng thửa số 915 cho ông Đỗ Ngọc H2, à Hợp; chuy n nhượng thửa số 916 cho ông hải, à iều. Hai bên đã hoàn thành thủ tục sang t n. Nay trong ụ án này, ông không có y u cầu gì.
Lời khai trong quá trình tố tụng, người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, ông Trần Quốc T3 trình bày:
Ngày 19/6/2013, Ngân hàng Nông nghiệp à Phát tri n Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Bến Cát (nay là thị xã B), tỉnh Bình Dương à à Nguyễn Thị L, ông L Văn T ký kết hợp đồng tín dụng số 5503 – LAV – 201302212. Theo đó, Ngân hàng Nông nghiệp à Phát tri n Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Bến Cát cho bà L, ông Thu ay số tiền là 350.000.000 đồng, mục đích xây d ng nhà trọ, lãi suất 12%/năm, thời hạn ay là 60 tháng, thời đến hạn gốc là ngày 20/6/2018; tài sản thế chấp đ đảm ảo khoản ay là: Quyền sử dụng đất diện tích 1.479 m2, thửa số 90, tờ ản đồ số 42, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AN305965, số ào sổ cấp Giấy chứng nhận H03482, do Ủy an nhân dân huyện Bến Cát (nay là thị xã B) cấp cho bà L vào ngày 25/9/2008; Quyền sử dụng đất diện tích 1.174 m2, thuộc thửa số 853, tờ ản đồ số 42, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AN305963, số ào sổ cấp Giấy chứng nhận H03480, do Ủy an nhân dân huyện Bến Cát (nay là thị xã B) cấp cho bà L ào ngày 25/9/2008, iệc thế chấp có đăng ký giao dịch ảo đảm. Quá trình th c hiện hợp đồng, bà L, ông Thu i phạm nghĩa ụ thanh toán tiền gốc, lãi. Tuy nhi n, nay trong ụ án này, Ngân hàng Nông nghiệp à Phát tri n Nông thôn Việt Nam không có ý kiến hay y u cầu gì. Đối ới khoản ay của bà L, ông Thu theo hợp đồng tín dụng số 5503 – LAV – 201302212. Sau khi xét xử sơ thẩm, bà L đã thanh toán hết khoản nợ ay này cho Ngân hàng, n n Ngân hàng đã xóa thế chấp cho bà L vào ngày 05/12/2019.
Lời khai trong quá trình tố tụng, người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là Ngân hàng Thương mại cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh, ông Trần Lăng T4 trình bày:
Ngân hàng Thương mại cổ phần Phát tri n Thành phố Hồ Chí Minh cho ông Nguyễn Văn h, bà Trương Thị
ay tiền theo Hợp đồng tín dụng số 000512/18MN/HĐTD ngày 09/01/2018, số tiền ay 1.170.000.000 đồng, thời hạn ay từ ngày 10/01/2018 đến ngày 10/01/2028, lãi suất 12,5%/năm. hi ay, ông hải, à iều có thế chấp thửa đất số 915, tờ ản đồ 42, Giấy chứng nhận BP125168 theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 00375/18MN/HĐBĐ ngày 09/01/2018, đã được công chứng tại Phòng Công chứng 1 Bình Dương à đăng ký giao dịch ảo đảm tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thị xã B, tỉnh Bình Dương ào ngày 10/01/2018. Dư nợ tính đến ngày 03/01/2019, ông hải, à iều còn nợ Ngân hàng Thương mại cổ phần Phát tri n Thành phố Hồ Chí Minh là: 1.063.000.000 đồng. Việc Ngân hàng Thương mại cổ phần Phát tri n Thành phố Hồ Chí Minh cho ông hải, à iều ay tiền là đúng quy định pháp luật, n n Ngân hàng Thương mại cổ phần Phát tri n Thành phố Hồ Chí Minh ẫn tiếp tục duy trì dư nợ tính dụng đối ới ông hải, chị iều, Ngân hàng Thương mại cổ phần Phát tri n Thành phố Hồ Chí Minh sẽ tiến hành kh i kiện hoặc y u cầu độc lập khi cần thiết. Trong trường hợp ảnh hư ng đến quyền à lợi ích hợp pháp của Ngân hàng Thương mại cổ phần Phát tri n Thành phố Hồ Chí Minh thì đề nghị Tòa án xem xét Ngân hàng Thương mại cổ phần Phát tri n Thành phố Hồ Chí Minh là n thứ 3 ngay tình cần được ảo ệ theo Bộ luật Dân s năm 2005 à Bộ luật Dân s năm 2015. Nay trong ụ án này, Ngân hàng Thương mại cổ phần Phát tri n Thành phố Hồ Chí Minh không có ý kiến, y u cầu gì.
- Lời khai trong quá trình tố tụng, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Hoàng Thị Ngọc A trình bày:
Trước đây à à ông Đặng Văn T2 là ợ chồng, hiện đã ly hôn. Năm 2010, à nhận chuy n nhượng thửa đất số 854 của bà L theo Hợp đồng chuy n nhượng quyền sử dụng đất số công chứng 161, quy n số 01TP/CC-SCT/HĐGD ngày 26/4/2010, chuy n nhượng ằng tiền ri ng của à, không li n quan đến ông Thọ. Sau khi nhận chuy n nhượng, à tách thành các thửa số 915, 916 à chuy n nhượng thửa số 915 cho ông Đỗ Ngọc H2, à Hợp; chuy n nhượng thửa số 916 cho ông hải, à iều, hai n đã hoàn thành thủ tục sang t n. Nay trong ụ án này, à không có y u cầu gì.
Lời khai trong quá trình tố tụng, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Lê Văn U2 trình bày:
Ngày 01/10/2018, ông có đặt cọc cho à Nguyễn Thị L đ đảm ảo cho iệc chuy n nhượng các thửa đất số 656, 670. Giữa hai n có lập Hợp đồng đặt cọc chuy n nhượng quyền sử dụng đất à tài sản gắn liền ới đất ngày 01/10/2018. Giá chuy n nhượng là 610.000.000 đồng, ông đặt cọc cho bà L 200.000.000 đồng. Hai n chưa hoàn thành thủ tục sang tên. Ngày 10/3/2019, giữa ông, à Nguyễn Thị L và ông Đỗ Văn T5 thỏa thuận miệng ông chuy n tiền đặt cọc đối ới các thửa đất n u tr n cho ông Th, hợp đồng giữa ông à bà L chấm dứt; giữa bà L và ông Th lập hợp đồng mới. Ông Th nhận chuy n nhượng thửa đất n u tr n ới giá 450.000.000 đồng, đặt cọc cho bà L là 250.000.000 đồng. Hiện nay ông không còn li n quan đối ới các thửa đất n u tr n.
Lời khai trong quá trình tố tụng, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Đỗ Văn T5 trình bày:
Trước ngày 27/8/2018, bà L chuy n nhượng cho ông các thửa đất số 656, 670, giữa hai n chỉ mới tiến hành đặt cọc à lập giấy đặt cọc, hiện không còn lưu giữ giấy tờ gì. Ngày 27/8/2018, ông lập Giấy đặt cọc đ chuy n nhượng thửa đất tr n sang cho bà L Thị Cẩm L, theo Giấy đặt cọc đề ngày 27/8/2018. Ngày 01/10/2018, giữa à Loan, bà L à ông thỏa thuận thống nhất, đ bà L chuy n nhượng thửa đất n u tr n cho ông L Văn U2, theo Giấy đặt cọc đề ngày 01/10/2018. Ngày 10/3/2019 giữa bà L, ông Út à ông thỏa thuận hủy iệc đặt cọc Giấy đặt cọc đề ngày 01/10/2018 giữa bà L ới ông Út à sang tiền đặt cọc lại cho ông theo Giấy đặt cọc đề ngày 10/3/2019, giá chuy n nhượng là 450.000.000 đồng, ông đã đặt cọc cho bà L số tiền 250.000.000 đồng. Do đó, hiện nay, ông là người đặt cọc tiền cho bà L đ nhận chuy n nhượng các thửa đất số 656, 670, tờ ản đồ số 41 của bà L. hi đặt cọc tiền, ông không iết đất đang tranh chấp. Việc giao dịch đặt cọc à tiền đặt cọc không li n quan đến ợ ông. Nay ông không y u cầu gì li n quan đến giao dịch đặt cọc giữa ông à bà L trong ụ án này. hi nào ụ án kết thúc à nếu giữa ông à bà L có xảy ra tranh chấp thì ông sẽ kh i kiện ằng một ụ án khác.
Lời khai trong quá trình tố tụng, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Lê Thị Cẩm L trình bày:
Bà thống nhất ới toàn ộ lời trình ày của ông Đỗ Văn T5, bà không có ý kiến, y u cầu trong ụ án này.
Lời khai trong quá trình tố tụng, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Lâm Phước T6 trình bày:
Hai ngôi mộ (xây tô) tr n đất thuộc thửa số 90, gồm: 01 ngôi mộ của à cố của ông (ông không nhớ họ t n), chôn ào năm 1947, 01 của mẹ ông Thiện t n Nguyễn Thị Tr c, chôn ào năm 1975. Trong ụ án này, ông không có ý kiến, y u cầu gì. Trường hợp nguy n đơn, ị đơn có y u cầu li n quan đến hai ngôi mộ, hoặc có tranh chấp thì giữa ông ới nguy n đơn hoặc ị đơn sẽ t thương lượng ới nhau.
Lời khai trong quá trình tố tụng, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Trần Thị B trình bày:
Ba ngôi mộ đất tr n thửa đất số 90 là của cha chồng à t n Nguyễn Văn S1, mẹ chồng à t n Nguyễn Thị Thấy à em chồng à t n Nguyễn Văn Mỹ. Ba ngôi mộ được chôn cất từ trước giải phóng. Trong ụ án này, à không có ý kiến, y u cầu gì. Trường hợp nguy n đơn, ị đơn có y u cầu li n quan đến a ngôi mộ, hoặc có tranh chấp thì giữa à ới nguy n đơn hoặc ị đơn sẽ t thương lượng ới nhau.
Lời khai trong quá trình tố tụng, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Minh S trình bày:
Ông là con ruột của bà Trần Thị B. Ông thống nhất ới toàn ộ lời trình ày của à Bảy, không ổ sung gì th m. Trong ụ án này, ông không có ý kiến. Trường hợp nguy n đơn, ị đơn có y u cầu li n quan đến a ngôi mộ, hoặc có tranh chấp thì giữa ông ới nguy n đơn hoặc ị đơn sẽ t thương lượng ới nhau.
Tại Bản án số 71/2019/DS-ST ngày 08 tháng 11 năm 2019 của Tòa án nhân dân thị xã B, tuy n xử:
1. hông chấp nhận toàn ộ y u cầu kh i kiện của à Nguyễn Thị Ng đối ới à Nguyễn Thị L ề các y u cầu sau:
- Y u cầu Tòa án tuy n Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất ngày 09/6/2008, do Phòng Công chứng 1 tỉnh Bình Dương công chứng, số công chứng 1808, Quy n số 06TP/CC – SCC/HĐGD, được ký kết giữa à Nguyễn Thị Ng và bà Nguyễn Thị L.
- Y u cầu hủy các Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số H03480, H03481, H03482 cấp cùng ngày 25/9/2008 do à Nguyễn Thị L đứng t n quyền sử dụng đất;
Ngoài ra, ản án còn tuy n ề án phí, chi phí đo đạc, định giá, giám định, trách nhiệm thi hành án à quyền kháng cáo của đương s .
Sau khi xét xử sơ thẩm, ngày 19 tháng 11 năm 2019 của nguy n đơn là à Nguyễn Thị Ng kháng cáo toàn ộ ản án dân s sơ thẩm.
Tại phi n tòa phúc thẩm, người đại diện hợp pháp của nguy n đơn rút một phần y u cầu kháng cáo đối ới hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất giữa à Nguyễn Thị Ng và bà Nguyễn Thị L đối ới thửa đất số 656, 670, tờ ản đồ số 41 à thửa đất số 677, tờ ản đồ số 42 à y u cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp cho à Nguyễn Thị L đối ới hai thửa đất này; giữ lại kháng cáo phần hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất đối ới thửa đất số 90, tờ ản đồ số 42 ì tr n đất có căn nhà do à Nguyễn Thị Ng và ông Nguyễn Văn Th đang .
Đối ới quyền lợi giữa bà Ng, ông Th; quyền lợi li n quan đến iệc quản lý, thăm nom mồ mả thân nhân của ông Lâm Phước T6, ông Nguyễn Minh S, bà Trịnh Thị Bảy do các n t thỏa thuận. Trường hợp các n có phát sinh tranh chấp sẽ được giải quyết ằng ụ án khác.
Người ảo ệ quyền à lợi ích hợp pháp của nguy n đơn là ông Nguyễn Doãn H trình ày: Nguy n đơn rút một phần kháng cáo đối ới phần hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất giữa à Nguyễn Thị Ng và bà Nguyễn Thị L đối ới thửa đất số 656, 670, tờ ản đồ số 41 à thửa đất số 677, tờ ản đồ số 42 à y u cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp cho à Nguyễn Thị L đối ới hai thửa đất này. Do đó, đề nghị Hội đồng xét xử đình chỉ xét xử phúc thẩm.
Nguy n đơn à ị đơn đã thỏa thuận được ới nhau ề iệc giải quyết phần hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất đối ới thửa đất số 90, tờ ản đồ số 42 à các phần còn lại của ụ án như chi phí tố tụng, án phí, n n đề nghị Hội đồng xét xử công nhận s thỏa thuận của các đương s .
Đại diện Viện i m sát nhân dân tỉnh Bình Dương phát i u ý kiến: Những người tiến hành tố tụng à tham gia tố tụng tại Tòa án cấp phúc thẩm đã th c hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân s ề phi n tòa phúc thẩm.
Về nội dung: Tại phi n tòa phúc thẩm, người đại diện hợp pháp của nguy n đơn rút một phần kháng cáo đối ới thửa đất số 656, 670, 677 do bà L đang quản lý. Đối ới phần kháng cáo còn lại, các đương s đã thỏa thuận được ới nhau ề iệc giải quyết, cụ th bà L giao trả cho bà Ng phần đất thuộc thửa số 90, tờ ản đồ số 42. Xét nội dung thỏa thuận của các đương s không i phạm điều cấm của pháp luật, không ảnh hư ng đến quyền à lợi ích hợp pháp của các đương s khác. Do đó, đề nghị Hội đồng xét xử đình chỉ xét xử phúc thẩm đối ới phần kháng cáo nguy n đơn đã rút à sửa ản án sơ thẩm công s s thỏa thuận của các đương s đối ới thửa đất số 90.
NH N Đ NH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghi n cứu các chứng cứ có tại hồ sơ được thẩm tra tại phi n tòa, căn cứ ào kết quả tranh tụng tại phi n tòa, ý kiến của Luật sư, i m sát i n, xét thấy:
[1] Về tố tụng: Người có quyền lợi, nghĩa ụ liên quan UBND thị xã B, Phòng Công chứng 1, tỉnh Bình Dương, Ngân hàng Nông nghiệp à Phát tri n nông thôn Việt Nam, Ngân hàng Thương mại Cổ phần phát tri n Thành phố Hồ Chí Minh, bà Trần Thị U, ông L Văn T, ông Đặng Văn T2, bà Hoàng Thị Ngọc A, ông L Văn U2, ông Đỗ Văn T5, bà Trần Thị B có đơn y u cầu Tòa án giải quyết ắng mặt.
Người có quyền lợi, nghĩa ụ li n quan khác gồm: Ông Nguyễn Văn h, bà Trương Thị , ông Đỗ Ngọc H2, bà Phạm Thị H1, bà Đào Thị C đã được Tòa án ni m yết giấy triệu tập tham gia phi n tòa công khai hợp lệ đến lần thứ hai, nhưng ắng mặt không có lý do. Do đó, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử ắng mặt những đương s này theo quy định tại Điều 296 của Bộ luật Tố tụng dân s .
[2] Về nội dung: Tại phi n tòa phúc thẩm, người đại diện hợp pháp của nguy n đơn rút một phần kháng cáo ề iệc y u cầu Tòa án tuy n Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất ngày 09/6/2008, được Phòng Công chứng 1 tỉnh Bình Dương công chứng (số công chứng 1808, Quy n số 06TP/CC – SCC/HĐGD) giữa à Nguyễn Thị Ng và bà Nguyễn Thị L là ô hiệu đối ới diện tích đất thuộc thửa số 656, 670, 677, tờ ản đồ số 41, 42 tọa lạc tại xã A, thị xã B, tỉnh Bình Dương à y u cầu hủy 02 giấy chứng nhận cấp cho 02 phần đất nêu trên. Xét iệc rút một phần kháng cáo của nguy n đơn là hoàn toàn t nguyện à phù hợp quy định tại khoản 2, Điều 289 của Bộ luật Tố tụng dân s , n n Hội đồng xét xử đình chỉ xét xử phúc thẩm.
Đối ới diện tích đất thuộc thửa số 90, tờ ản đồ số 42, nguy n đơn, ị đơn à người có quyền lợi, nghĩa ụ li n quan là ông Nguyễn Văn Th đã thỏa thuận được ới nhau ề iệc giải quyết như sau:
- Hủy 01 phần Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất ngày 09/6/2008, do Phòng Công chứng 1, tỉnh Bình Dương công chứng (số công chứng 1808, quy n số 06TP/CC-SCC/HĐGD) được ký kết giữa à Nguyễn Thị Ng và bà Nguyễn Thị L đối ới diện tích đất thuộc thửa số 90, tờ ản đồ 42, tọa lạc tại ấp L, xã A, thị xã B, tỉnh Bình Dương (diện tích đo đạc th c tế là 2.602,9m2).
- Bà Nguyễn Thị Ng được quyền quản lý, sử dụng diện tích đất thuộc thửa 90, tờ ản đồ số 42 (đo đạc th c tế 2.602,9m2) theo Mảnh trích lục địa chính có đo đạc chỉnh lý số 19-2019 do Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thị xã B th c hiện), tọa lạc tại ấp L, xã A, thị xã B, tỉnh Bình Dương theo hiện trạng th c tế (quyền sử dụng đất à tài sản gắn liền ới đất).
Diện tích đất thuộc thửa 90, tờ ản đồ số 42 (đo đạc th c tế 2.602,9m2) trước đây được à Nguyễn Thị L, ông L Văn T thế chấp tại Ngân hàng Nông nghiệp à Phát tri n nông thôn Việt Nam – Chi nhánh thị xã B đ ảo đảm khoản ay 350.000.000 đồng. Tại phi n tòa phúc thẩm bà Nguyễn Thị L xác định à đã thanh toán hết khoản ay tại Ngân hàng à cung cấp tài liệu là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất th hiện đã xóa thế chấp ngày 05/12/2019; đại diện Ngân hàng Nông nghiệp à Phát tri n nông thôn Việt Nam – Chi nhánh thị xã B cũng đã có ăn ản xác định bà L đã thanh toán hết khoản nợ ay cho Ngân hàng vào ngày 05/12/2019.
Các đương s thỏa thuận được ới nhau ề iệc giải quyết ụ án (phần nguy n đơn không rút kháng cáo), s thỏa thuận của các đương s là hoàn toàn t nguyện, không i phạm điều cấm của luật à không trái đạo đức xã hội; ụ án không có y u cầu phản tố của ị đơn; không có y u cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa ụ li n quan. S thỏa thuận của các đương s không ảnh hư ng đến quyền à lợi ích hợp pháp của các đương s ắng mặt tại phi n tòa phúc thẩm, n n Hội đồng xét xử phúc thẩm căn cứ Điều 300 của Bộ luật Tố tụng dân s năm 2015 sửa ản án sơ thẩm, công nhận s thỏa thuận của các đương s .
[3] Quan đi m của đại diện Viện i m sát nhân dân tỉnh Bình Dương là phù hợp.
[4] Chi phí tố tụng tại Tòa án cấp sơ thẩm à tại Tòa án cấp phúc thẩm (chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ; định giá tài sản): Bà Nguyễn Thị Ng t nguyện chịu.
[5] Án phí dân s sơ thẩm: Nguy n đơn à Nguyễn Thị Ng chịu. Tuy nhiên, bà Nguyễn Thị Ng, sinh năm 1947 là người cao tuổi, n n được miễn theo quy định tại Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thường ụ Quốc hội quy định ề mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý à sử dụng án phí à lệ phí Tòa án
[6] Về án phí dân s phúc thẩm: Người kháng cáo (nguy n đơn) là người cao tuổi n n được miễn nộp. Tòa án cấp sơ thẩm y u cầu nguy n đơn nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm là không đúng, cần tuy n trả lại tiền tạm ứng án phí dân s phúc thẩm cho nguy n đơn.
Vì các lẽ tr n;
QUYẾT Đ NH:
- Căn cứ khoản 2, Điều 289, Điều 300, khoản 2, Điều 308 và Điều 313 của Bộ luật Tố tụng dân s ;
- Căn cứ Điều 12, khoản 5, Điều 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thường ụ Quốc hội quy định ề mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý à sử dụng án phí à lệ phí Tòa án.
1. Đình chỉ xét xử phúc thẩm một phần y u cầu kháng cáo của nguy n đơn là bà Nguyễn Thị Ng đối ới Bản án dân s sơ thẩm số 71/2019/DS-ST ngày 08/11/2019 của Tòa án nhân dân thị xã B, cụ th là phần tranh chấp:
- Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất ngày 09/6/2008, do Phòng Công chứng 1 tỉnh Bình Dương công chứng, số công chứng 1808, Quy n số 06TP/CC – SCC/HĐGD, được ký kết giữa à Nguyễn Thị Ng và bà Nguyễn Thị L đối ới diện tích đất thuộc thửa số 677, tờ ản đồ số 42 à thửa số 656, 670, tờ ản đố số 41 tọa lạc tại ấp L, xã A, thị xã B, tỉnh Bình Dương.
Và phần y u cầu hủy các Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số H03480, H03481 do UBND huyện Bến Cát cấp cùng ngày 25/9/2008 do à Nguyễn Thị L đứng t n.
2. Sửa một phần còn lại của Bản án dân s sơ thẩm số 71/2019/DS-ST ngày 08/11/2019 của Tòa án nhân dân thị xã B, tỉnh Bình Dương.
Công nhận s thỏa thuận giữa nguy n đơn à Nguyễn Thị Ng (do anh Đoàn Văn A đại diện hợp pháp) ới ị đơn à Nguyễn Thị L; nội dung thỏa thuận cụ th như sau:
- Hủy 01 phần Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất ngày 09/6/2008, do Phòng Công chứng 1 tỉnh Bình Dương công chứng, số công chứng 1808, quy n số 06TP/CC-SCC/HĐGD được ký kết giữa à Nguyễn Thị Ng và bà Nguyễn Thị L đối ới thửa đất số 90, tờ ản đồ số 42 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số H03482 ngày 25/9/2008 do UBND huyện Bến Cát (nay là thị xã B) cấp cho à Nguyễn Thị L (diện tích đo đạc th c tế 2.602,9m2), tọa lạc tại ấp L, xã A, thị xã B, tỉnh Bình Dương.
- Bà Nguyễn Thị Ng được quyền quản lý, sử dụng thửa đất số 90 nêu trên (diện tích đo đạc th c tế 2.602,9m2) theo hiện trạng th c tế à Nguyễn Thị Ng và ông Nguyễn Văn Th đang quản lý, sử dụng.
iến nghị Cơ quan có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số H03482 ngày 25/9/2008 do UBND huyện Bến Cát (nay là thị xã B) cấp cho bà Nguyễn Thị L.
Bà Nguyễn Thị Ng có nghĩa ụ đăng ký, k khai; th c hiện thủ tục đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng thửa đất số 90, tờ ản đồ 42, tọa lạc tại ấp L, xã A, thị xã B, tỉnh Bình Dương theo quy định của pháp luật ề đất đai.
3. Về chi phí tố tụng:
- Chi phí xem xét, thẩm định, định giá tài sản tại Tòa án cấp sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Ng chịu 5.196.000 đồng (năm triệu, một trăm chín mươi sáu nghìn đồng ). Bà Nguyễn Thị Ng đã th c hiện xong.
- Chi phí định giá tài sản tại Tòa án cấp phúc thẩm: Bà Nguyễn Thị Ng chịu số tiền 1.400.000 đồng. Bà Ng đã th c hiện xong.
4. Về án phí dân s sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Ng được miễn nộp toàn ộ tiền án phí dân s sơ thẩm. Chi cục Thi hành án dân s thị xã B, tỉnh Bình Dương hoàn trả lại cho à Nguyễn Thị Ng số tiền tạm ứng án phí 300.000 ( a trăm nghìn) đồng đã nộp, tại Bi n lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0017456 ngày 15/01/2018.
5. Về án phí dân s phúc thẩm: Nguy n đơn à Nguyễn Thị Ng được miễn nộp. Chi cục Thi hành án dân s thị xã B trả lại cho à Nguyễn Thị Ng số tiền 300.000 đồng theo Bi n lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0042232 ngày 19/11/2019.
Bản án phúc thẩm có hiệu l c pháp luật k từ ngày tuy n án.
Trường hợp ản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân s , thì người được thi hành án dân s , người phải thi hành án dân s có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền y u cầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo quy định các Điều 6, 7 à 9 Luật thi hành án dân s ; thời hiệu thi hành án được th c hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân s ./. N i nhận:
| - VKSND tỉnh Bình Dương; - TAND thị xã B; - Chi cục THADS thị xã B; - Các đương s ; - Lưu: Hồ sơ, Tổ HCTP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PH C TH M TH M PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Ngô Văn Minh |