vanban.org

Bản án 133/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 của Uỷ ban thường

vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý v sử dụng án phí v lệ phí Tòa án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa ông Hoàng Quốc V- bà Trương Thị Kim C"
  • Tòa quyết gì? Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 của Uỷ ban thường
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ MỚI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 133/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 08-8-2018
V/v tranh chấp “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI,TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Quang Thanh.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Lê Văn Xuyên.

2. Ông Tôn Phước Thuận.

Thư ký phiên tòa: B Đặng Thị Diệu Tiên – Thư ký Tòa án nhân dân huyện

Chợ Mới, tỉnh An Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới: Không tham gia phiên tòa.

Trong ngày 08 tháng 8 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới

xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 277/2018/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 4

năm 2018 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số

120/2018/QĐST-HNGĐ ng y 21 tháng 6 năm 2018 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: ông Ho ng Quốc V, sinh năm: 1982. (Có mặt)

Bị đơn: b Trương Thị Kim C, sinh năm: 1981. (Vắng mặt)

Cùng địa chỉ: ấp L, xã L, huyện C, tỉnh An Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Trong đơn khởi kiện, tờ tự khai nguyên đơn ông Ho ng Quốc V trình bày: ông

v b Cương tìm hiểu, quen biết v kết hôn v o năm 2003, vợ chồng có tổ chức lễ

cưới v đăng ký kết hôn theo đúng quy định pháp luật. Sau thời gian chung sống

hạnh phúc đến năm 2015 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn nghiêm trọng do bất đồng

quan điểm trong cuộc sống, thường xuyên cự cãi, hôn nhân không hạnh phúc v

không thể h n gắn, ông và b Cương không còn chung sống với nhau từ năm 2015

đến nay. Nhận thấy tình cảm không còn nên ông yêu cầu ly hôn với b Cương.

- Về quan hệ con chung: có 02 con chung tên Ho ng Quốc T, sinh ngày

17/7/2004 và Hoàng Thanh T, sinh ngày 15/5/2007 hiện do bà Cương đang nuôi

dưỡng. Sau khi ly hôn ông đồng ý để b Cương tiếp tục nuôi con chung và ông không

cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về quan hệ t i sản chung: ông V xác định không có t i sản chung.

- Về quan hệ nợ chung: ông V xác định không có nợ chung.

Bị đơn b Trương Thị Kim C đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai

để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ v hòa giải nhưng b Cương vắng mặt không r lý do. Nên Tòa án không ghi nhận ý kiến của b Cương về nội dung đơn khởi kiện của ông V.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các t i liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên

tòa. Hội đồng xét xử nhận định:

- Về thủ tục tố tụng:

Ông Ho ng Quốc V yêu cầu ly hôn với b Trương Thị Kim C. B Cương

có nơi cư trú tại ấp L, xã L, huyện C, tỉnh An Giang. Nên Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý giải quyết l đúng thẩm quyền được quy định tại các Điều 28, 35 v Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Bị đơn b Trương Thị Kim C đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến tham gia

phiên tòa lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến h nh xét xử vắng mặt theo quy định tại Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Về nội dung:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Ho ng Quốc V và b Trương Thị Kim C xác lập

quan hệ vợ chồng v chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên hôn nhân của ông, b được pháp luật thừa nhận v bảo vệ. Trong quá trình chung sống vợ chồng thường xuyên cự cãi do mâu thuẫn, bất đồng quan điểm trong cuộc sống, vợ chồng không còn chung sống với nhau từ năm 2015 đến nay. Ông V xác định tình cảm quan hệ vợ chồng không thể tồn tại v h n gắn được; nếu tiếp tục chung sống sẽ không đảm bảo hạnh phúc. Ông V yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông ly hôn với b Cương. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông Ho ng Quốc V l phù hợp với quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân v gia đình năm 2014.

Về quan hệ con chung: có 02 con chung tên Ho ng Quốc T, sinh ngày

17/7/2004 và Hoàng Thanh T, sinh ngày 15/5/2007. Trước đây vợ chồng cùng nuôi con chung nhưng từ khi vợ chồng không còn sống chung thì cháu Trung và cháu Thảo sống với b Cương cho đến nay. Sau khi ly hôn, ông V đồng ý để b Cương tiếp tục nuôi con chung, ông không cấp dưỡng nuôi con.

Hội đồng xét xử xét thấy trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án không ghi

nhận được ý kiến của b Cương về việc nuôi dưỡng con chung cũng như không ghi nhận được nguyện vọng của cháu T, cháu T1. Tuy nhiên, ông V đồng ý để b Cương tiếp tục nuôi 02 con chung, hiện nay cháu T, cháu T1 sống với b Cương, b Cương cũng chăm sóc tốt v đảm bảo điều kiện sinh hoạt, ăn ở cho các cháu. Xuất phát từ lợi ích mọi mặt của các cháu, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của ông V, quyết định giao cháu T, cháu T1 cho bà Cương tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc để đảm bảo cho sự phát triển về thể chất, tinh thần cho các cháu v phù hợp với quy định pháp luật.

Ông V không trực tiếp nuôi dưỡng con chung nhưng ông có quyền tới lui trông

nôm, chăm sóc v giáo dục con chung, không ai được ngăn cản ông V thực hiện

quyền n y.

Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu

Tòa án xem xét v quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hay mức cấp

dưỡng nuôi con.

Về mức cấp dưỡng nuôi con chung: Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của

ông V, không buộc ông V cấp dưỡng nuôi con chung.

Về quan hệ t i sản chung: ghi nhận ý kiến của ông Ho ng Quốc V trình bày

không có t i sản chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử

không xem xét, giải quyết.

Về quan hệ nợ chung: ghi nhận ý kiến của ông Ho ng Quốc V trình bày

không có nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

Về án phí: ông Ho ng Quốc V phải chịu án phí sơ thẩm theo quy định của

pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

- Căn cứ v o các Điều 51, 56, 81, 82, 83 v Điều 84 Luật hôn nhân v gia đình

2014.

- Các Điều 28, 35, 146, 147, 227, 228, 235 v Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự

năm 2015.

- Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 của Uỷ ban thường

vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý v sử dụng án phí v lệ

phí Tòa án.

Tuyên xử:

- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Ho ng Quốc V.

- Về quan hệ hôn nhân: ông Ho ng Quốc V được ly hôn với b Trương Thị

Kim C.

- Về quan hệ con chung: b Trương Thị Kim C được tiếp tục trông nom, chăm

sóc, nuôi dưỡng v giáo dục 02 con chung tên Ho ng Quốc T, sinh ngày 17/7/2004

và Hoàng Thanh T, sinh ngày 15/5/2007. Ông Ho ng Quốc V không phải cấp dưỡng

nuôi con chung.

Ông V không trực tiếp nuôi con chung nhưng ông có quyền tới lui trông nôm,

chăm sóc v giáo dục con chung, không ai được ngăn cản ông V thực hiện quyền

này.

Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu

Tòa án xem xét và quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hay mức cấp

dưỡng nuôi con.

- Về quan hệ t i sản chung: ghi nhận ông Ho ng Quốc V trình bày không có,

Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

- Về quan hệ nợ chung: ghi nhận ông Ho ng Quốc V trình bày không có, Hội

đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: ông Ho ng Quốc V phải chịu án phí hôn nhân v

gia đình sơ thẩm l 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ v o tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0019518 ngày 13/4/2018 của Chi cục Thi h nh án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang. Ông V đã nộp xong.

Trường hợp bản án được thi h nh theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án

dân sự thì người được thi h nh án dân sự, người phải thi h nh án dân sự có quyền thỏa thuận thi h nh án, quyền yêu cầu thi h nh án, tự nguyện thi h nh án hoặc bị cưỡng chế thi h nh án theo quy định tại các Điều 6, 7 v Điều 9 Luật Thi h nh án dân sự; thời hiệu thi h nh án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi h nh án dân sự.

Ông Ho ng Quốc V được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ng y kể từ ng y

tuyên án.

B Trương Thị Kim C được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ng y kể từ

ng y nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Cỡ chữ