vanban.org

Bản án 132/2026/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

QUYẾT ĐỊNH: Căn cứ vào Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025); Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của…

Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Bùi Thị T đư c ly hôn anh Bùi Hữu T1. Về con chung: Giao con chung Bùi Thị Hoài T2, sinh ngày 29-8-2011 cho chị Bùi Thị T trực tiếp nuôi dưỡng; giao con chung Bùi Đức Minh H, sinh ngày 04-7-2014 và Bùi Gia L, sinh ngày 12-10-2016 cho anh Bùi Hữu Trung trực T3 nuôi dưỡng …

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? QUYẾT ĐỊNH: Căn cứ vào Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025); Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của…
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 132/2026/HNGĐ-ST
Ngày 12-5-2026
V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi
ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HẢI PHÒNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đinh Hữu Hường

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Bùi Đình Hùng

Bà Ngô Thị Thu Hà

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Thu Huyền - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hải Phòng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 - Hải Phòng tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Trung Đức - Kiểm sát viên.

Ngày 12 tháng 5 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hải Phòng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 08/2026/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 01 năm 2026 về việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 100/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 17 tháng 4 năm 2026 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 96/2026/QĐST-HNGĐ ngày 05 tháng 5 năm 2026 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị T, sinh năm 1992; số định danh cá nhân xxxxxxxxxxxx; nơi cư trú: Tổ dân phố A, phường B, thành phố Hải Phòng; vắng mặt.

- Bị đơn: Anh Bùi Hữu T1, sinh năm 1987; số định danh cá nhân xxxxxxxxxxxx; nơi cư trú: Tổ dân phố A, phường B, thành phố Hải Phòng; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Bùi Thị T trình bày:

Chị T và anh T1 kết hôn do tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện T (N là phường B), thành phố Hải Phòng năm 2011. Quá trình chung sống giữa v ch ng, có phát sinh mâu thu n. Nguyên nhân là do bất đ ng về quan điểm, về t nh cách và lối sống không hoà h p nên đã sống ly thân mỗi người một nơi và không còn quan tâm, trách nhiệm đối với nhau. Nay, chị T cho rằng tình cảm v ch ng không còn, khả năng đoàn tụ không còn nên yêu c u Toà án giải quyết đư c ly hôn với anh T1 theo quy định của pháp luật.

Về con chung: Chị T và anh T1 có 03 con chung là Bùi Thị Hoài T2, sinh ngày 29-8-2011; Bùi Đức Minh H, sinh ngày 04-7-2014 và Bùi Gia L, sinh ngày 12-10-2016. Ly hôn, chị T có nguyên vọng đư c nuôi dưỡng con chung Bùi Thị Hoài T2, sinh ngày 29-8-2011; anh T1 nuôi dưỡng con chung Bùi Đức Minh H, sinh ngày 04-7-2014 và Bùi Gia L, sinh ngày 12-10-2016 cho đến khi các con thành niên (đủ 18 tuổi). Việc cấp dưỡng nuôi con chung do hai bên tự thỏa thuận, không yêu c u Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Chị T không yêu c u Tòa án giải quyết.

Bị đơn: Anh Bùi Hữu T1 vắng mặt tại phiên toà. Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt h p lệ các văn bản tố tụng cho bị đơn c ng như đã nhiều l n triệu tập bị đơn đến Toà án để làm việc, nhưng anh T1 đều vắng mặt không có lý do và không giao nộp văn bản trình bày quan điểm, ý kiến của mình về yêu c u khởi kiện của nguyên đơn cho Toà án.

Kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 - Hải Phòng phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán và Hội đ ng xét xử, Thư ký phiên tòa và của những người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án như sau:

Thẩm phán đã xác định đúng về thẩm quyền giải quyết vụ án; về quan hệ pháp luật tranh chấp; về tư cách tham gia tố tụng; về việc thu thập chứng cứ; về thời hạn gửi h sơ cho Viện kiểm sát; việc cấp, tống đạt văn bản tố tụng cho đương sự; việc tuân theo pháp luật của Hội đ ng xét xử, Thư ký tại phiên tòa đã đư c thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về việc giải quyết vụ án: Kiểm sát viên đề nghị Hội đ ng xét xử căn cứ các điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 238 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025); các điều 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12 -2016 của U ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án, xử: Cho chị Bùi Thị T đư c ly hôn anh Bùi Hữu T1. Về con chung: Giao con chung Bùi Thị Hoài T2, sinh ngày 29-8-2011 cho chị Bùi Thị T trực tiếp nuôi dưỡng; giao con chung Bùi Đức Minh H, sinh ngày 04-7-2014 và Bùi Gia L, sinh ngày 12-10-2016 cho anh Bùi Hữu Trung trực T3 nuôi dưỡng cho đến khi các con thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con chung: Các bên không yêu c u Tòa án giải quyết nên không xét. Về tài sản chung: Các bên không yêu c u Tòa án giải quyết nên không xét. Về án ph : Chị Bùi Thị T phải chịu án ph dân sự sơ thẩm 300.000 đ ng. NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong h sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên toà, Hội đ ng xét xử nhận định:

- Về thủ tục tố tụng:

[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn khởi kiện yêu c u Tòa án giải quyết ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn đối với bị đơn. Do đó, đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình. Bị đơn có địa chỉ tại tổ dân phố A, phường B, thành phố Hải Phòng. Theo quy định tại khoản 1 Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hải Phòng. Tòa án nhân dân khu vực 1

- Hải Phòng thụ lý giải quyết theo thủ tục sơ thẩm là đúng thủ tục tố tụng.

[2] Về sự vắng mặt của người tham gia tố tụng: Nguyên đơn chị Bùi Thị T vắng mặt và có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; bị đơn anh Bùi Hữu T1 đã đư c Tòa án triệu tập h p lệ đến phiên toà l n thứ hai nhưng vắng mặt và không có căn cứ xác định việc vắng mặt của bị đơn là do sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Căn cứ các điều 227, 228 và 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt đối với nguyên đơn, bị đơn.

- Về nội dung vụ án:

[3] Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị T kết hôn với anh Bùi Hữu T1 trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện T (N là phường B), thành phố Hải Phòng theo Giấy chứng nhận kết hôn số 01, Quyển số 01/2011, ngày 18-3-2011. Căn cứ khoản 1 Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình, quan hệ hôn nhân giữa chị Bùi Thị T và anh Bùi Hữu T1 là h p pháp.

[4] Về yêu c u ly hôn của nguyên đơn: Chị T cho rằng quá trình chung sống giữa chị và anh T1 có phát sinh mâu thu n. Nguyên nhân là do hai bên có bất đ ng về quan điểm, về t nh cách và lối sống không hoà h p nên giữa v ch ng không có sự yêu thương, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình và đã sống ly thân mỗi người một nơi, không còn quan tâm, trách nhiệm đối với nhau. Nay chị T yêu c u giải quyết ly hôn, anh T1 vắng mặt tại phiên tòa và không có quan điểm, ý kiến về yêu c u khởi kiện của nguyên đơn. Qua đó, đánh giá rằng, anh T1 không thiện ch và không có biện pháp gì cụ thể để khắc phục mâu thu n giữa v và ch ng. Xét thấy, mâu thu n v ch ng giữa chị T và anh T1 đã lâm vào tình trạng tr m trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đ ch của hôn nhân không đạt đư c. Việc chị T yêu c u ly hôn với anh T1 là có căn cứ, phù h p với thực tế và phù h p quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình nên chấp nhận.

[5] Về con chung: Chị T và anh T1 có 03 con chung là Bùi Thị Hoài T2, sinh ngày 29-8-2011; Bùi Đức Minh H, sinh ngày 04-7-2014 và Bùi Gia L, sinh ngày 12-10-2016. Trường h p v ch ng ly hôn, chị T có nguyện vọng đư c trực tiếp nuôi dưỡng con chung Bùi Thị Hoài T2, sinh ngày 29-8-2011; anh Trung trực T3 nuôi dưỡng con chung Bùi Đức Minh H, sinh ngày 04-7-2014 và Bùi Gia L, sinh ngày 12-10-2016. Căn cứ lời khai của đương sự và tài liệu, chứng cứ Toà án đã thu thập trong quá trình giải quyết vụ án, thấy rằng: Chị T và anh T1 hiện nay làm nghề lao động tự do, có thu nhập và có chỗ ở ổn định để đảm bảo cuộc sống, có khả năng nuôi dưỡng con. Trong khi đó, cháu Bùi Thị Hoài T2 có nguyện vọng đư c ở với mẹ; cháu Bùi Đức Minh H và Bùi Gia L có nguyện vọng đư c ở với bố. Xét thấy, việc giao con chưa thành niên cho bố hoặc mẹ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục sau khi ly hôn phải bảo đảm quyền l i về mọi mặt của con. Do vậy, chấp nhận yêu c u của nguyên đơn, giao con Bùi Thị Hoài T2 cho chị T nuôi dưỡng; giao con Bùi Đức Minh H và Bùi Gia L cho anh T1 nuôi dưỡng là phù h p điều kiện thực tế, phù h p nguyện vọng của các con và phù h p quy định tại Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình. Về việc cấp dưỡng nuôi con chung, các bên không yêu c u Tòa án giải quyết nên Hội đ ng xét xử không xét.

[6] Về tài sản chung: Các bên không yêu c u Tòa án giải quyết nên Hội đ ng xét xử không xét.

[7] Về án ph : Theo quy định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của U ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án, nguyên đơn chị Bùi Thị T phải chịu án ph dân sự sơ thẩm không có giá ngạch 300.000 đ ng.

Vì các lẽ trên, QUYẾT ĐỊNH: Căn cứ vào Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025); Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của U ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án; xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Bùi Thị T đư c ly hôn anh Bùi Hữu T1.

2. Về con chung: Giao con chung Bùi Thị Hoài T2, sinh ngày 29-8-2011 cho chị Bùi Thị T trực tiếp nuôi dưỡng; giao con chung Bùi Đức Minh H, sinh ngày 04-7-2014 và Bùi Gia L, sinh ngày 12-10-2016 cho anh Bùi Hữu Trung trực T3 nuôi dưỡng cho đến khi các con thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Về việc cấp dưỡng nuôi con chung, các bên không yêu c u Tòa án giải quyết nên Hội đ ng xét xử không xét.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai đư c cản trở.

3. Về tài sản chung: Các bên không yêu c u Tòa án giải quyết nên Hội đ ng xét xử không xét.

4. Về án ph : Chị Bùi Thị T phải chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đ ng án ph dân sự sơ thẩm nhưng đư c trừ vào số tiền tạm ứng án ph đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đ ng, theo Biên lai thu tiền tạm ứng án ph , lệ ph Tòa án số 0000367 ngày 12-01-2026 của Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng.

5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn đều có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đư c bản án hoặc ngày bản án đư c niêm yết.

Trường h p bản án, quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người đư c thi hành, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ