- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tạ Thị V yêu cầu được ly hôn với anh Đặng Văn D"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒN ĐẤT TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 132/2023/HNGĐ-ST. Ngày: 17/8/2023 Về việc: “Xin ly hôn và nuôi con”. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒN ĐẤT - TỈNH KIÊN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Cao Quốc Chiến
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Đinh Thị Phƣơng Lan
Bà Nguyễn Thị Kim Hoa
Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Ngọc Diệp - Thư ký TAND huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòn đất tham phiên tòa: Không.
Ngày 17 tháng 8 năm 2023 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang xét xử công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 236/2023/TLST- HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2023 về việc: “Xin ly hôn và nuôi con”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 118/2023/QĐST - HNGĐ, ngày 26 tháng 6 năm 2023 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Tạ Thị V, sinh năm 1994 (Có đơn xin xét xử mặt).
Địa chỉ: tổ 8, khu phố S, thị trấn H, huyện H, tỉnh K.
Bị đơn: Anh Đặng Văn D, sinh năm 1989 (Vắng mặt)
Địa chỉ: tổ 12, ấp H, xã L, huyện H, tỉnh K.
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Theo đơn khởi kiện nguyên đơn chị Tạ Thị V trình bày như sau:
- Về hôn nhân: Chị Tạ Thị V và anh Đặng Văn D tự tìm hiểu yêu thương nhau, được hai bên gia đình tổ chức đám cưới vào năm 2011, có đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn H, huyện H và được cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 02/5/2012. Thời gian đầu tình cảm giữa vợ chồng rất vui vẻ và hạnh phúc. Tuy nhiên, đến năm 2012 thì giữa vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, anh Đặng Văn D có quan hệ bất chính với người phụ nữ khác nên chị V và anh D đã sống ly thân từ đó cho đến nay. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng đã mâu thuẫn trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, không thể hàn gắn được. Do đó, chị Tạ Thị V yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Hòn Đất giải quyết được ly hôn với anh Đặng Văn D.
Về con chung: Có 01 người con chung tên Đặng Thị Khả Th, sinh ngày 07/4/2012. Hiện nay đang ở với chị V, ly hôn chị V yêu cầu được nuôi dưỡng con chung đến tuổi trưởng thành và không yêu cầu anh Đặng Văn D cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Chị Tạ Thị V và anh Đặng Văn D không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Về nợ chung: Chị Tạ Thị V và anh Đặng Văn D không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
* Ý kiến của bị đơn anh Đặng Văn D: Tòa án đã tiến hành tống đạt các văn bản tố tụng theo quy định nhưng anh Đặng Văn D vẫn vắng mặt. Do đó, không có lời khai của anh Đặng Văn D.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
au khi nghiên c u các tài iệu c trong h sơ v án và đ đư c thẩm tra tại phiên Tòa căn c kết qu tranh u n tại phiên toà Hội đ ng t nh n định v án này như sau:
[1] Về thẩm quyền: Theo nội dung đơn xin ly hôn của chị Tạ Thị V thì đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình, bị đơn trong vụ án có nơi cư trú tại ấp H, xã L, huyện H nên quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 vụ án thuộc thẩm giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hòn Đất.
Về thủ tục tố tụng: Chị Tạ Thị V có đơn xin xét xử vắng mặt. Anh Đặng Văn D đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai những vẫn vắng mặt không có lý do. Do đó Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vắng mặt đương sự theo quy định tại các Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án:
Về hôn nhân: Chị Tạ Thị V và anh Đặng Văn D là vợ chồng hợp pháp do đã được UBND thị trấn H, huyện H cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 02/5/2012. Quá trình chung sống giữa chị Tạ Thị V và anh Đặng Văn D phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, anh Đặng Văn D có quan hệ bất chính với người phụ nữ khác. Nay chị Tạ Thị V nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, hôn nhân không đạt được mục đích, đời sống chung không thể kéo dài nên yêu cầu được ly hôn với anh Đặng Văn D.
Xét yêu cầu của chị Tạ Thị V Hội đồng xét xử thấy rằng: Tình cảm vợ chồng giữa chị Tạ Thị V và anh Đặng Văn D không còn khả năng đoàn tụ vì theo chị Tạ Thị V trình bày thì giữa anh chị có phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do bất đồng quan điểm, anh Đặng Văn D có quan hệ bất chính với người phụ nữ khác; chị Tạ Thị V và anh Đặng Văn D sống ly thân với nhau từ năm 2012 cho đến nay, trong quá trình sống ly thân anh chị không có hỏi thăm quan tâm đến nhau. Điều này chứng tỏ tình trạng hôn nhân giữa chị Tạ Thị V và anh Đặng Văn D đã mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận cho chị Tạ Thị V được ly hôn với anh Đặng Văn D là phù hợp theo khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về con chung: Có 01 người con chung tên Đặng Thị Khả Th, sinh ngày 07/4/2012. Chị Tạ Thị V yêu cầu được nuôi dưỡng các con chung đến tuổi trưởng thành.
Hội đồng xét xử thấy rằng việc giao con cho ai nuôi dưỡng thì phải xem xét toàn diện mọi mặt về vật chất cũng như tinh thần đối với sự phát triển của con chung sau này. Hiện nay cháu Đặng Thị Khả Th đang do chị Tạ Thị V nuôi dưỡng từ khi chị Tạ Thị V và anh Đặng Văn D sống ly thân cho đến nay. Đồng thời tại bản tự khai ngày 22/6/2023 cháu Th có nguyện vọng được sống với mẹ (chị Tạ Thị V) khi cha mẹ ly hôn. Do đó, việc giao cho chị Tạ Thị V được tiếp tục nuôi dưỡng hai người con chung là hoàn toàn phù hợp. Hội đồng xét xử giao cháu Đặng Thị Khả Th, sinh ngày 07/4/2012 cho chị Tạ Thị V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi đủ 18 tuổi.
Đối với nghĩa vụ cấp dưỡng: Chị Tạ Thị V không yêu cầu nên nên Hội đồng xét xử không xét.
Về tài s n chung: Không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết nên Hội đồng xét xử không xét.
Về n chung: Không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết nên Hội đồng xét xử không xét.
Về án phí hôn nhân và gia đình: Chị Tạ Thị V phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147, Điều 227, Điều 266, Điều 271, Điều 273 và Điều 280 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- Áp dụng các Điều 51; 58; 81; 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
* Tuyên Xử:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Tạ Thị V về việc xin ly hôn với anh Đặng Văn D.
1/. Về quan hệ hôn nhân: Chị Tạ Thị V ly hôn với anh Đặng Văn D.
. Về con chung: Giao người con chung tên Đặng Thị Khả Th, sinh ngày 07/4/2012 cho chị Tạ Thị V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi.
Đối với nghĩa vụ cấp dưỡng: Không yêu cầu nên nên Hội đồng xét xử không xét.
Anh Đặng Văn D có quyền được thăm nom, chăm sóc con chung không ai được quyền ngăn cản theo quy định của pháp luật.
Bảo lưu quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con chung khi một trong các bên có yêu cầu.
3 . Về tài s n chung: Không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết nên không xét.
4 . Về n chung: Không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết nên không xét.
5 . Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Tạ Thị V phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng. Đối trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004632 ngày 18/4/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang. Theo đó chị Tạ Thị V không phải nộp thêm.
6 . Quyền kháng cáo: Báo cho nguyên đơn, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - TA tỉnh Kiên Giang; - VK nhân dân huyện Hòn Đất; - UBND thị trấn Hòn Đất; - Các đương sự; - Lưu h sơ. . | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Cao Quốc Chiến |