- Tranh chấp gì? án hình sự — "Tuyên bố bị cáo Bùi Văn T1 phạm các tội “Sử dụng tài liệu giả của cơ quan, tổ chức” và “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản”. - phạm tội lừa đảo chiế…"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố bị cáo Bùi Văn T1 phạm các tội “Sử d ng tài liệu giả của cơ quan, tổ chức” và “Lừa ảo chi m oạt tài sản”.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 132/2022/HSST Ngày : 19/7/2022 |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Huỳnh Hoàng Phương;
Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Ông Nguyễn Đình Thức;
2/ Bà Nguyễn Thị Thanh Trang;
Thư ký phiên tòa: bà Lê Thị Tường Vi là Thư ký Tòa án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh;
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Ông Khổng Sơn Tùng là Kiểm sát viên;
Hôm nay, ngày 19 tháng 7 năm 2022 tại Tr s Tòa án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm v án hình sự th lý số 51/2022/TLST-HS ngày 24 tháng 5 năm 2022 theo Quy t ịnh ưa v án ra xét xử số 182/2022 QĐXXST-HS ngày 01 tháng 7 năm 2022 ối với bị cáo:
Họ và tên: BÙI VĂN T1; Giới tính: Nam; Sinh năm: 1994 tại Đồng Nai; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Thiên Chúa; Trình ộ học vấn: 6 12; Nơi ăng ký hộ khẩu thường trú: 71/C1 ấp Đ, xã G, huyện T, tỉnh Đồng Nai; Chỗ : 41 ường M, xã Đ, huyện T, tỉnh Đồng Nai; Nghề nghiệp: Công nhân; Con ông Bùi Văn Tuấn, sinh năm 1966 và bà Vũ Thị Thu Thảo, sinh năm 1972; Vợ: Võ Thị Thanh T, sinh năm 1990; Con: có 01 con sinh năm 2020; Tiền án, tiền sự: Không; Bị cáo bị tạm giữ, tạm giam từ ngày 08/3/2022;
(bị cáo có mặt tại phiên tòa)
- Bị hại:
1/ Anh Nguyễn Thành L1, sinh năm 1963 ng tại 60A T, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh;
2 Anh Nguyễn Văn V, sinh năm 1991 ng tại 307 ường N, phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh;
3 Anh Đoàn Văn C1, sinh năm 1991 ng tại 75 ường M, phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh;
4 Chị Nguyễn Thị Ngọc T2, sinh năm 1968 ng tại số 74 V, phường P, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh;
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông Lê Văn Q, sinh năm 1965 ng tại Ấp P, xã P, huyện C, tỉnh B n Tre;
(người bị hại và người có quyền lợi và nghĩa v liên quan vắng mặt tại phiên tòa)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ v án và diễn bi n tại phiên tòa, nội dung v án ược tóm tắt như sau:
Do không có tiền tiêu xài nên Lê Bảo L2 nảy sinh ý ịnh thuê người làm giấy chứng minh nhân dân và giấy ăng ký xe gắn máy giả ể mang i cầm ồ nhằm chi m oạt tài sản, ồng thời L2 rủ Bùi Văn T1 và Huỳnh Văn T3 cùng tham gia, T1 và T3 ồng ý. Ngày 02 8 2020 L2 sử d ng tài khoản Facebook tên “BL” nhắn tin cho một tài khoản Facebook tên “XVN” thỏa thuận làm giấy tờ giả với giá 100.000 ồng giấy. Sau ó, L2 ti p t c sử d ng tài khoản Facebook của mình vào trang mạng xã hội Facebook tên “XKG” ể mua một xe gắn máy hiệu Honda AirBlade, màu trắng, không nhớ biển số có số khung RL HJF4616490981, số máy JF46E-5164930 rồi lấy tên Lê Quốc B, ngày sinh 15 5 1998, hộ khẩu Tiền Giang và cung cấp hình ảnh của L2 ể yêu cầu làm 20 giấy chứng minh nhân dân giả và 20 giấy ăng ký xe giả.
Ngày 20/8/2020 L2 ược một người (chưa rõ lai lịch) giao một bộ gồm một giấy chứng minh nhân dân số 312152732 mang tên Lê Quốc B và một giấy ăng ký xe số 149557 cùng một biển số xe 63B9-392.68 trên ường N, Quận M (không nhớ rõ ịa chỉ c thể). Đồng thời, L2 ưa số tiền 4.000.000 ồng phí làm 20 bộ giấy tờ giả cho người này, rồi gắn biển số 63B9-392.68 vào xe gắn máy hiệu Honda Air Blade ã mua trên. Cùng ngày L2 một mình iều khiển xe gắn máy n tiệm cầm ồ ịa chỉ số 60A T, phường T, quận T cầm một bộ giấy tờ giả trên cho chủ tiệm là anh Nguyễn Thành L1 với số tiền 1.000.000 ồng, khi cầm L2 nói với anh L1 ây là chứng minh nhân dân và giấy ăng ký xe L2 ang sử d ng anh L1 tin tư ng và ồng ý cầm.
Đ n ngày 22 8 2020 L2 ược một người (chưa rõ lai lịch) ti p t c giao cho 19 bộ giấy tờ giả còn lại trên ường N, Quận M (không rõ ịa chỉ). Sau ó L2 hẹn T1 và T3 n quán cà phê (không rõ ịa chỉ trên ường N, Quận M) tại ây L2 giao cho T1 giữ 18 bộ giấy tờ giả, L2 giữ một bộ. Sau ó, L2 iều khiển xe gắn máy biển số 63B9-392.68 (giống thông tin trong giấy ăng ký xe giả) nhằm tạo niềm tin chủ tiệm cầm ồ còn T3 ch T1 bằng xe gắn máy hiệu Suzuki Hayate biển số 71H7-2807 i tìm tiệm cầm ồ, L2 là người trực ti p vào cầm vì chứng minh nhân dân giả có hình của L2, T3 và T1 ứng ngoài giữ các bộ còn lại, sau khi cầm xong L2 sẽ ưa tiền và biên lai cầm ồ cho T1 giữ và lấy một bộ khác ti p t c i cầm ồ, số tiền cầm ược sau khi trừ tiền làm giấy tờ giả L2 ược hư ng 40% còn T1 và T3 mỗi người hư ng 30%.
Đ n 15 giờ ngày 26 8 2020 cả ba n tiệm cầm ồ H, ịa chỉ số 307 ường N, phường B, quận B, L2 trực ti p vào cầm một bộ giấy tờ giả cho anh Nguyễn Văn V ược số tiền 500.000 ồng, sau khi cầm xong cả ba ti p t c n tiệm cầm ồ Đ ịa chỉ số 75 ường M, phường B, quận B cầm một bộ cho anh Đoàn Văn C1 ược số tiền 500.000 ồng. Đ n khoảng 17 giờ cùng ngày,L2, T3 và T1 n tiệm cầm ồ M ịa chỉ số 74 V, phường P, quận T cầm một bộ Chứng minh nhân dân, giấy ăng ký xe giả cho chị Nguyễn Thị Ngọc T2 ược số tiền 1.000.000 ồng. Ngoài ra, trước ó vào sáng ngày 26 8 2020 cả ba ã cầm 10 bộ Chứng minh nhân dân và Giấy ăng ký xe giả tại nhiều tiệm cầm ồ (không rõ tên, ịa chỉ) trên ịa bàn quận T, do sau khi nhận tiền và biên lai cầm ồ T1 ã xé các biên lai cầm ồ nên không xác ịnh ược các tiệm L2, T1 và T3 ã cầm.
Đ n khoảng 17 giờ 30 ngày 26 8 2020 tại ngã tư ường T - B, phường T, quận T, Tổ trinh sát Đội Cảnh sát hình sự Công an quận Tân Phú ti n hành kiểm tra hành chính Lê Bảo L2, Bùi Văn T1, Huỳnh Văn T3 nghi vấn sử d ng giấy tờ giả và xe máy ang iều khiển không rõ nguồn gốc nên tạm giữ vật chứng liên quan cùng số tiền 8.700.000 ồng mà L2, T1, T3 lừa ảo chi m oạt ược ưa về tr s làm việc.
Quá trình iều tra, Bùi Văn T1 bỏ trốn khỏi ịa phương nên Cơ quan Cảnh sát iều tra Công an quận Tân Phú ã ra Quy t ịnh tạm ình chỉ iều tra bị can và ra Quy t ịnh truy nã ối với Bùi Văn T1. Đ n ngày 08 3 2022 tổ trinh sát ội Cảnh sát hình sự Công an quận Tân Phú ã bắt ược T1.
Đối với Lê Bảo L2 và Huỳnh Văn T3 ã bị Tòa án nhân dân quận Tân Phú xét xử về tội Lừa ảo chi m oạt tài sản quy ịnh tại khoản 1 Điều 174 Bộ luật hình sự và tội Sử d ng tài liệu giả của cơ quan, tổ chức quy ịnh tại khoản 2 Điều 341 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa ổi bổ sung năm 2017.
Tại cơ quan iều tra Bùi Văn T1 khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội như trên.
Cơ quan Cảnh sát iều tra Công an quận Tân Phú ã ti n hành trưng cầu giám ịnh Phòng Kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Tiền Giang về số giấy tờ thu giữ do liên quan n tỉnh Tiền Giang. Ngày 15 10 2020 Phòng kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Tiền Giang ra K t luận giám ịnh số 933 KLTHS(Đ2) k t luận:
1. 08 giấy Chứng minh nhân dân có cùng số 312152732, cùng thông tin cá nhân : Họ tên: Lê Quốc B ; Sinh ngày 15/5/1998; nguyên quán: Tân Phú, Tân Phú Đông, Tiền Giang; Nơi ĐKHK thường trú: Thới Thạnh, Thới Sơn, thành phố Mỹ Tho Tiền Giang; cấp 25 5 2020 (ký hiệu từ A1-A8) là giả, ược tạo ra bằng phương pháp in phun màu.
- Hình dấu tròn có nội dung « CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM CÔNG AN TỈNH TIỀN GIANG » trên các tài liệu ký hiệu từ A1 n A8 so với hình dấu tròn có cùng nội dung của Công an tỉnh Tiền Giang dùng ể óng trên giấy CMNH (ký hiệu M3) là không phải do của một con dấu óng ra
- Dấu chữ ký ứng tên Nguyễn Hữu C2 trên các tài liệu ký hiệu từ A1 n A8 so với mẫu hình chữ ký mang tên Nguyễn Hữu C2 - Giám ốc công an tỉnh Tiền Giang ký hiệu M4 là không phải do cùng một con dấu óng ra.
2. 06 giấy Chứng nhận ăng ký xe mô tô, xe máy số 149557, cùng thông tin ăng ký: tên chủ xe Nguyễn Thanh T4; ịa chỉ: 20 6B T phường H, Mỹ Tho, Tiền Giang; nhãn hiệu Honda; màu sơn trắng – xám; số máy JF46E5164930; số khung: 4616EY490981; số loại Airblade; biển số ăng ký 63B9-39268 cấp 24 9 2015 (ký hiệu từ A9 n A4) là giả, ược tạo ra bằng phương pháp in phun màu.
- 01 giấy chứng nhận ăng ký xe mô tô xe máy số 273183 tên xe Nguyễn Thanh T4 ịa chỉ 20 6B T, phường H, Mỹ Tho, Tiền Giang; nhãn hiệu Honda; màu sơn Cam en; số máy JF46E-5113848; số khung: Y-413798; số loại Airblade; biển số ăng ký 63B9-38269 cấp 15 10 2014 (ký hiệu A15) là giả, ược tạo ra bằng phương pháp in phun màu.
- Hình dấu tròn có nội dung « CỘNG HOA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM CÔNG AN TỈNH TIỀN GIANG » trên các tài liệu ký hiệu từ A9 n A15 so với mẫu hình dấu tròn có cùng nội dung của công an tỉnh Tiền Giang dùng ể óng trên giấy ăng ký xe (ký hiệu M5) là không phải do cùng một con dấu óng ra.
- Chữ ký tên thượng tá Nguyễn Văn D trên các tài liệu ký hiệu từ A9 n A15 so với mẫu chữ ký thượng tá Nguyễn Văn D Phó trư ng phòng cảnh sát giao thông công an tỉnh Tiền Giang (ký hiệu M6) không phải do cùng một người ký ra.
* Vật chứng thu giữ:
Các vật chứng thu giữ của Lê Bảo L2, Huỳnh Văn T3 và Bùi Văn T1 ã ược xử lý tại bản án số 88 2021 HSST ngày 11 11 2021 của Tòa án nhân dân quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh;
* Về phần dân sự: Anh Nguyễn Thành L1, anh Đoàn Văn C1, anh Nguyễn Văn V và chị Nguyễn Thị Ngọc T2 không yêu cầu bồi thường gì.
Tại phiên tòa, ại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh vẫn giữ nguyên quan iểm truy tố bị cáo theo như cáo trạng và ề nghị Hội ồngx ét xử áp d ng Khoản 1 Điều 174, iểm b, d Khoản 2 Điều 341, Điều 38, iểm s Khoản 1 Điều 51, Điều 55 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa ổi, bổ sung năm 2017) xử phạt bị cáo mức án từ 01 (một) năm n 02 (hai) năm tù về tội “Lừa ảo chi m oạt tài sản” và từ 02 (hai) năm n 03 (ba) năm tù về tội “Sử d ng tài liệu giả của cơ quan, tổ chức”, tổng hợp hình phạt buộc bị cáo chấp hành chung cho cả hai tội là từ 03 (ba) năm n 05 (năm) năm tù;
Các bị cáo nói lời sau cùng: các bị cáo rất hối hận về việc làm của mình, mong Hội ồng xét xử xem xét cho bị cáo ược hư ng mức án nhẹ nhất ể bị cáo có cơ hội sửa sai, làm lại cuộc ời, chăm lo cho con nhỏ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ s nội dung v án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ v án ã ược thẩm tra, xét hỏi, tranh luận tại phiên tòa, Hội ồng xét xử nhận thấy như sau:
Về hành vi, quy t ịnh tố t ng của Cơ quan iều tra Công an quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh, Kiểm sát viên trong quá trình iều tra, truy tố ã thực hiện úng về thẩm quyền, trình tự, thủ t c quy ịnh của Bộ luật tố t ng hình sự. Quá trình iều tra và tại phiên tòa, bị cáo và những người có quyền lợi và nghĩa v liên quan không ai có ý ki n hoặc khi u nại về hành vi, quy t ịnh tố t ng của Cơ quan ti n hành tố t ng, người ti n hành tố t ng. Do ó các hành vi, quy t ịnh tố t ng của Cơ quan ti n hành tố t ng, người ti n hành tố t ng ã thực hiện ều hợp pháp.
Về nội dung v án: Lời khai nhận tội của các bị cáo là phù hợp với bản k t luận iều tra của Cơ quan cảnh sát iều tra, bản cáo trạng của Viện kiểm sát, lời khai của bị hại, người liên quan, người làm chứng cùng các tài liệu, chứng cứ khác thu thập trong hồ sơ v án. Hội ồng xét xử xét thấy có ủ cơ s k t luận: Ngày 26/8/2020 Bùi Văn T1 cùng ồng phạm ã có hành vi Sử d ng tài liệu giả của cơ quan, tổ chức ể lừa ảo chi m oạt số tiền 1.000.000 ồng của chị Nguyễn Thị Ngọc T2 tại tiệm cầm ồ M ịa chỉ số 74 V, phường P, quận T; chi m oạt số tiền 500.000 ồng của anh Nguyễn Văn V tại tiệm cầm ồ H số 307 ường N, phường B, quận B; chi m oạt số tiền 500.000 ồng của anh Đoàn Văn C1 tại tiệm cầm ồ Đ số 75 ường M, phường B, quận B thì bị bắt giữ, hành vi của bị cáo ã phạm vào các tội “Sử d ng tài liệu giả của cơ quan, tổ chức” và “Lừa ảo chi m oạt tài sản”, tội danh và hình phạt ược quy ịnh tại Khoản 1 Điều 174 và iểm b, d Khoản 2 Điều 341 Bộ luật hình sự năm 2015 ( ược sửa ổi, bổ sung năm 2017);
Hành vi phạm tội của bị cáo ã trực ti p xâm phạm n quyền tài sản của người khác ược Nhà nước và pháp luật bảo hộ nên phải chịu trách nhiệm hình sự do hành vi ã thực hiện. Do ó cần thi t ưa bị cáo ra xét xử và xử lý với hình phạt phù hợp với tính chất, mức ộ hành vi phạm tội của bị cáo nhằm m c ích cải tạo, giáo d c bị cáo từ bỏ con ường phạm pháp, ồng thời có tác d ng răn e và phòng ngừa các tệ nạn trong xã hội, giữ gìn trật tự công cộng, bảo vệ sức khỏe của nhân dân và xây dựng n p sống văn minh lành mạnh và áp ứng nhu cầu răn e phòng ngừa, góp phần ổn ịnh tình hình trật tự trị an xã hội trên ịa bàn.
Về các tình ti t tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:
- Tình ti t tăng nặng trách nhiệm hình sự: Không có;
- Tình ti t giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Trong quá trình iều tra và tại phiên tòa các bị cáo ã thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải. Hội ồng xét xử xét thấy ây là các tình ti t giảm nhẹ quy ịnh tại iểm s Khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự năm 2015 ( ược sửa ổi, bổ sung năm 2017) cần áp d ng ể giảm nhẹ một phần hình phạt cho bị cáo;
Hội ồng xét xử xét thấy quá trình iều tra, bị cáo bỏ trốn gây không ít khó khăn cho các cơ quan ti n hành tố t ng trong việc giải quy t v án nên ây cũng là iểm cần lưu ý khi Hội ồng xét xử quy t ịnh hình phạt;
Về trách nhiệm dân sự: Anh Nguyễn Thành L1, anh Đoàn Văn C1, anh Nguyễn Văn V và chị Nguyễn Thị Ngọc T2 không yêu cầu bồi thường gì nên Hội ồng xét xử không có gì ể giải quy t;
Về xử lý vật chứng: Các vật chứng thu giữ của Lê Bảo L2, Huỳnh Văn T3 và Bùi Văn T1 ã ược xử lý tại bản án số 88 2021 HSST ngày 11 11 2021 của Tòa án nhân dân quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh;
Về án phí: Bị cáo phải chịu án phí Hình sự sơ thẩm theo quy ịnh của pháp luật.
Vì các lẽ nêu trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Tuyên bố bị cáo Bùi Văn T1 phạm các tội “Sử d ng tài liệu giả của cơ quan, tổ chức” và “Lừa ảo chi m oạt tài sản”.
* Áp d ng Khoản 1 Điều 174; iểm b, d Khoản 2 Điều 341; Điều 38; iểm s Khoản 1 Điều 51; Điều 55 Bộ luật hình sự năm 2015 ( ược sửa ổi, bổ sung năm 2017);
Xử phạt bị cáo:
Bùi Văn T1 01 (một) năm 06 (sáu) tháng tù về tội “Lừa ảo chi m oạt tài sản” và 02 (hai) năm 06 (sáu) tháng tù về tội “Sử d ng tài liệu giả của cơ quan, tổ chức”
Tổng hợp hình phạt buộc bị cáo chấp hành hình phạt chung cho cả hai tội là 04 (bốn) năm tù.
Thời hạn tù tính từ ngày tạm giữ, tạm giam 08/3/2022;
Miễn khoản tiền phạt bổ sung cho bị cáo;
* Áp d ng Điều 106, Khoản 2 Điều 136, Điều 331, Điều 333 của Bộ luật Tố t ng hình sự năm 2015; iểm a Khoản 1 Điều 23 của Nghị quy t số 326 2016 UBTVQH14 ngày 30 12 2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội Quy ịnh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí Tòa án;
Bị cáo phải chịu 200.000 (Hai trăm ngàn) ồng án phí Hình sự sơ thẩm.
Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, bị cáo có quyền kháng cáo; bị hại và những người có quyền lợi và nghĩa v liên quan vắng mặt ược quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày tính từ ngày nhận ược bản án hoặc kể từ ngày Tòa án tống ạt niêm y t bản án hợp lệ theo quy ịnh của pháp luật;
| Nơi nhận: - Bị cáo; - Các bị hại; - Người có quyền lợi và nghĩa v liên quan; - Công an quận Tân Phú; - VKSND quận Tân Phú; - Chi c c THADS quận Tân Phú; - TAND TP. Hồ Chí Minh; - Phòng PC27 CATP.HCM; - Lưu hồ sơ v án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phan Huỳnh Hoàng Phƣơng |