- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Nguyễn Ngọc Đ yêu cầu được ly hôn với anh Phạm Sơn N."
- Tòa quyết gì? p dụng các Điều 51; 56; 58; 81; 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒN ĐẤT TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 132/2022/HNGĐ-ST. Ngày: 30/9/2022 V/v “Xin ly hôn và nuôi con”. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒN ĐẤT - TỈNH KIÊN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Cao Quốc Chiến
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Vũ Đức Kiểu
Bà Trần Thị Hằng
Thư ký phiên tòa ghi biên bản phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Diệp - Thư ký TAND huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòn đất tham phiên tòa: Thuộc trường hợp không tham gia.
Ngày 30 tháng 9 năm 2022 tại phòng xử án Tòa án nhân dân huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 221/2022/TLST-HNGĐ ngày 01/06/2022 về việc “Xin ly hôn và nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 139/2022/QĐXXST- HNGĐ, ngày 12/9/2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số 72/2022/QĐST-HNGĐ, ngày 21/09/2022 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Ngọc Đ, sinh năm 1983 (Có đơn xin xét xử vắng mặt).
Địa chỉ: tổ 1, ấp Số 8, xã S, huyện H, tỉnh Kiên Giang.
Bị đơn: Anh Phạm Sơn N, sinh năm 1976 (Vắng mặt).
Địa chỉ: tổ 1, ấp Số 8, xã S, huyện H, tỉnh Kiên Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Theo đơn khởi kiện nguyên đơn chị Nguyễn Ngọc Đ trình bày như sau:
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Ngọc Đ và anh Phạm Sơn N tự tìm hiểu yêu thương nhau được hai bên gia đình tổ chức đám cưới, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn H, huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang và được cấp giấy ngày 03/4/2009. Thời gian đầu cuộc sống vợ chồng rất hạnh phúc. Nhưng đến khoảng tháng 10/2021 thì phát sinh nhiều mâu thuẫn do anh N có người phụ nữ khác bên ngoài, không chăm lo cho gia đình vợ con, chị Đ đã khuyên nhủ nhiều lần nhưng anh N vẫn không thay đổi, từ đó dẫn đến ly thân cho đến nay. Nay chị Đ yêu cầu được ly hôn với anh Phạm Sơn N.
- Về con chung: Quá trình chung sống chị Đ và anh N có 02 người con chung tên Phạm Đăng K, sinh năm 1999 và Phạm Thắng L, sinh năm 2009. Ly hôn, chị Đ yêu cầu được nuôi dưỡng cháu L đến tuổi trưởng thành và không yêu cầu anh N cấp dưỡng nuôi con chung. Đối với người con chung tên K đã trưởng thành chị Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Ý kiến của bị đơn anh Phạm Sơn N: Tòa án đã tiến hành tống đạt các văn bản tố tụng theo quy định nhưng anh N vẫn vắng mặt. Do đó, không có lời khai của anh Phạm Sơn N.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong h sơ v án và đã được thẩm tra tại phiên Tòa, căn c kết quả tranh lu n tại phiên toà Hội đ ng xét x nh n định v án này như sau:
[1] Về thẩm quyền: Theo nội dung đơn xin ly hôn của chị Nguyễn Ngọc Đ thì đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình, bị đơn trong vụ án có nơi cư trú tại ấp Số 8, xã S, huyện H nên quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 vụ án thuộc thẩm giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hòn Đất.
Về thủ tục tố tụng: Chị Nguyễn Ngọc Đ có đơn xin xét xử vắng mặt. Anh Phạm Sơn N đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai những vẫn vắng mặt không có lý do. Do đó Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vắng mặt đương sự theo quy định tại các Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Chị Nguyễn Ngọc Đ và anh Phạm Sơn N là vợ chồng hợp pháp do đã được UBND thị trấn H, huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn vào ngày 03/4/2009. Quá trình chung sống giữa chị Đ và anh N phát sinh mâu thuẫn do anh N có người phụ nữ khác bên ngoài, không chăm lo cho gia đình vợ con, đến năm 2021 thì chị Đ và anh N sống ly thân cho đến nay. Nay chị Nguyễn Ngọc Đ nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, hôn nhân không đạt được mục đích, đời sống chung không thể kéo dài nên yêu cầu được ly hôn với anh Phạm Sơn N.
Xét yêu cầu của chị Đ Hội đồng xét xử thấy rằng: Tình cảm vợ chồng giữa chị Đ và anh N không còn khả năng đoàn tụ vì theo chị Đ trình bày thì giữa anh chị có phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do Nhỏ có người phụ nữ khác bên ngoài, không chăm lo cho gia đình vợ con; đồng thời trong thời gian sống ly thân anh chị cũng không liên lạc hay quan tâm gì đến nhau. Điều này chứng tỏ tình trạng hôn nhân giữa chị Đ và anh N đã mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận cho chị Nguyễn Ngọc Đ được ly hôn với anh Phạm Sơn N là phù hợp theo khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Về con chung: Có 02 người con chung tên Phạm Đăng K, sinh năm 1999 và Phạm Thắng L, sinh năm 2009. Ly hôn, chị Đ yêu cầu nuôi dưỡng cháu L đến tuổi trưởng thành. Đối với người con chung tên K đã trưởng thành chị Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Xét yêu cầu xin nuôi con của chị Đ: Hội đồng xét xử thấy rằng việc giao con cho ai nuôi dưỡng thì phải xem xét toàn diện mọi mặt về vật chất cũng như tinh thần đối với sự phát triển của con chung sau này. Do đó, việc giao cho chị Đ được tiếp tục nuôi dưỡng cháu L là hoàn toàn phù hợp. Bởi vì hiện nay cháu L đang do chị Đ nuôi dưỡng kể từ khi anh chị sống ly thân với nhau cho đến nay. Theo bản tự khai ngày 15/7/2022 của cháu Phạm Thắng L thì cháu L có nguyện vọng được tiếp tục sống cùng với mẹ (chị Đ) sau khi cha mẹ ly hôn. Do đó Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Ngọc Đ. Giao cháu Phạm Thắng L cho chị Nguyễn Ngọc Đ tiếp tục nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành.
Đối với người con chung tên K đã trưởng thành chị Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết do đó Hội đồng xét xử không xét.
- Về nghĩa v cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Đ không yêu cầu anh N cấp dưỡng nuôi con, nên Hội đồng xét xử miễn xét.
- Về quan hệ tài sản chung: Chị Đ không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét
- Về nợ chung: Chị Đ không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết nên Hội đồng xét xử miễn xét.
- Về án phí hôn nhân và gia đình: Chị Nguyễn Ngọc Đ phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm a Khoản 1 Điều 39; Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 266, Điều 271, Điều 273 và Điều 280 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- p dụng các Điều 51; 56; 58; 81; 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
- p dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
* Tuyên Xử:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Ngọc Đ về việc xin ly hôn với anh Phạm Sơn N..
1/ Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Ngọc Đ được ly hôn với anh Phạm Sơn N.
2/ Về quan hệ con chung: Giao cháu Phạm Thắng L, sinh năm 2009 cho chị Nguyễn Ngọc Đ tiếp tục nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành.
Đối với người con chung tên Phạm Đăng K, sinh năm 1999 đã trưởng thành chị Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xét.
Đối với nghĩa v cấp dưỡng: Chị Đ không yêu cầu anh N cấp dưỡng nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Trong thời gian chị Đ nuôi con, anh N có quyền được thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản theo quy định của pháp luật.
Bảo lưu quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con chung khi một trong các bên có yêu cầu.
3/ Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Ngọc Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
4/ Về n ph Hôn nhân gia đ nh sơ thẩm: Buộc chị Nguyễn Ngọc Đ phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được đối trừ vào tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0007909, ngày 20/5/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang. Như vậy, chị Đ không phải nộp thêm tiền án phí sơ thẩm.
5/ Quyền kh ng c o: Báo cho chị Nguyễn Ngọc Đ và anh Phạm Sơn N. có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết công khai.
| Nơi nhận: - TA tỉnh Kiên Giang; - VKS nhân dân huyện Hòn Đất; - UBND thị trấn Hòn Đất; - Các đương sự; - Lưu h sơ./. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Cao Quốc Chiến |