vanban.org

Bản án 132/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/. Về quan hệ hôn nh n: Tuyên bố không công nhận bà Nguyễn Thị Bích Th và ông Khưu Hoàng H là vợ chồng.

2/. Về con chung: Không đặt ra xem xét. 3/. Về tài sản chung và nợ chung: Không đặt ra xem xét giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Bích Thủy - Khưu Hoàng Hân"
  • Tòa quyết gì? 1/. Về quan hệ hôn nh n: Tuyên bố không công nhận bà Nguyễn Thị Bích Th và ông Khưu Hoàng H là vợ chồng.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng d n sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 Luật Hôn nh n và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ H
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 132/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 10/8/2022
(V/v Tranh chấp ly hôn)

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ H - TỈNH BẠC LIÊU

- Th nh h n i n

ơ h

:

h m hán - h t a hiên t a Bà Thạch Thị Ngọc Bích

ác h i th m nh n d n: Ông Nguyễn Văn Tịnh và ông Lê Văn Lil

h

hi n a: Bà Đỗ Thị An – Thư ký T a án nh n d n huyện Đ H, tỉnh Bạc Liêu.

Đại diện Viện iể á nhân dân huyện Đ tham gia phiên tòa: Ông Đặng Văn Sơn, Kiểm sát viên.

Ngày 10 tháng 8 năm 2022 tại trụ sở T a án nhân dân huyện Đ H xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nh n và gia đình thụ lý số: 309/2022/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 6 năm 2022 về việc “Tranh chấp ly hôn”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 117/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 08 tháng 7 năm 2022 giữa các đương sự:

1/. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Bích Th, sinh năm 1970

Địa chỉ: ấp Hiệp Đ, xã Long Điền Đ A, huyện Đ H, Bạc Liêu

2/. Bị đơn Ông Khưu Hoàng H, sinh năm 1963

Địa chỉ: ấp Hiệp Đ, xã Long Điền Đ A, huyện Đ H, Bạc Liêu.

(Bà Th có đơn xin xét xử vắng mặt, ông H vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện ngày 07/6/2022, lời khai trong quá trình tố tụng, bà Nguyễn Thị Bích Th và ông Khưu Hoàng H trình bày:

Về quan hệ hôn nh n: Ông bà chung sống với nhau vào năm 1990, hôn nhân tự nguyện, có tổ chức cưới hỏi theo phong tục tại địa phương nhưng không có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật.

Nguyên nhân ly hôn theo bà Th và ông H xác định: Trong thời gian chung sống vợ chồng thường xuyên bất đồng quan điểm sống nên cuộc sống vợ chồng không c n hạnh phúc, gia đình cũng tổ chức h a giải cho vợ chồng nhưng vợ chồng không thể hàn gắn được. Ông bà đã sống ly th n 07 năm nay không c n quan tâm nhau. Nay bà Th xác định tình cảm vợ chồng không c n và không thể tiếp tục chung sống với nhau nên bà Th yêu cầu ly hôn với ông Khưu Hoàng H. Ông H xác định mặt dù ông bà sống ly th n 07 năm nay không c n quan t m nhau nhưng ông không muốn các con lo lắng nên ông không đồng ý ly hôn theo yêu cầu của bà Th.

Về con chung: Bà Th và ông H thống nhất xác định ông bà có 02 người con chung tên Khưu Thị Bích Nh, sinh năm 1991 và Khưu Hoàng H, sinh năm 1992. Hiện nay các con đã trưởng thành tự lo cho bản th n nên không đặt ra xem xét giải quyết.

Về tài sản chung: Bà Th và ông H thống nhất xác định vợ chồng tự thỏa thuận với nhau nên không yêu cầu giải quyết.

Về nợ chung: Bà Th và ông H thống nhất xác định ông bà không có nợ chung nên không đặt ra xem xét giải quyết.

Đại diện Viện kiểm sát nh n d n huyện Đ H tham gia phiên t a phát biểu ý kiến:

Về thủ tục tố tụng: Việc tu n theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và nguyên đơn là đúng theo quy định của pháp luật. Bị đơn chấp hành chưa nghiêm theo giấy triệu tập của T a án.

Về nội dung vụ án: Giữa bà Th và ông H chung sống với nhau như vợ chồng nhưng không đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 9 và khoản 1 Điều 14 Luật Hôn nh n và gia đình năm 2014, không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Th và ông H.

Về con chung: Các con của ông bà đã trưởng thành tự lo cho bản th n nên khi ly hôn không đặt ra xem xét giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Không đặt ra xem xét giải quyết.

Về án phí hôn nh n gia đình bà Th phải chịu theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên t a và trên cơ sở phát biểu của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử xét thấy:

[1] Về thủ tục tố tụng: bà Nguyễn Thị Bích Th có đơn khởi kiện yêu cầu giải quyết về việc tranh chấp ly hôn với ông Khưu Hoàng H. Ông H có địa chỉ cư trú tại huyện Đ H. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nh n d n huyện Đông Hải.

Bà Th có đơn yêu cầu được vắng mặt tại phiên t a xét xử sơ thẩm. Ông Khưu Hoàng H đã được T a án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai để dự phiên t a nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ khoản 1 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng d n sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.

Về nội dung vụ án: Bà Nguyễn Thị Bích Th và ông Khưu Hoàng H chung sống với nhau vào năm 1990, có tổ chức cưới hỏi theo phong tục địa phương, ông bà đã có con chung nhưng vẫn không đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Như vậy việc không đi đăng ký kết hôn giữa bà Nguyễn Thị Bích Th và ông Khưu Hoàng H là đã vi phạm khoản 1 Điều 9 và khoản 1 Điều 14 Luật Hôn nh n và gia đình năm 2014.

Do đó theo quy định của pháp luật thì hôn nh n giữa bà Th và ông H không có giá trị pháp lý, không được pháp luật công nhận và bảo vệ. Nay bà Th yêu cầu ly hôn với ông H thì Hội đồng xét xử không giải quyết cho ông bà ly hôn với nhau, mà cần tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Th và ông H là hoàn toàn có căn cứ, đúng quy định tại khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nh n và gia đình.

Về con chung: Bà Th và ông H thống nhất xác định ông bà có 02 người con chung tên Khưu Thị Bích Nh, sinh năm 1991 và Khưu Hoàng H, sinh năm 1992. Hiện nay các con đã trưởng thành tự lo cho bản th n nên không đặt ra xem xét giải quyết.

Về tài sản chung: Bà Th và ông H thống nhất xác định ông bà tự thỏa thuận với nhau nên không đặt ra xem xét.

Về nợ chung: Bà Th và ông H xác định ông bà không có nợ chung nên không đặt ra xem xét giải quyết.

Án phí hôn nh n và gia đình sơ thẩm bà Th phải chịu theo quy định của pháp luật.

Quan điểm của Kiểm sát viên tham gia phiên t a là phù hợp, được Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015;

Căn cứ khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 14, Điều 15, khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nh n và gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí T a án;

1/. Về quan hệ hôn nh n: Tuyên bố không công nhận bà Nguyễn Thị Bích Th và ông Khưu Hoàng H là vợ chồng.

2/. Về con chung: Không đặt ra xem xét.

3/. Về tài sản chung và nợ chung: Không đặt ra xem xét giải quyết.

4/. Về án phí: Bà Nguyễn Thị Bích Th phải chịu án phí hôn nh n và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0002408 ngày 13 tháng 6 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án d n sự huyện Đ H.

Án xử sơ thẩm công khai báo cho bà Nguyễn Thị Bích Th và ông Khưu Hoàng H được biết có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ