- Tranh chấp gì? án hình sự — "132. Nguyễn Điền L 173 - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố bị cáo Nguyễn Điền L phạm tội “Trộm cắp tài sản”.
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự n m
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 132/2021/HS-ST Ngày: 28 - 10 - 2021 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Phúc
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Danh Cư
Bà Nguyễn Thị Kính
- Thư ký phiên tòa: Ông Trịnh Sơn Tùng – Thư ký Tòa án.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Hữu Duy – Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 10 n m 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 8, Thành phố H Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số: 138/2021/TLST-HS ngày 13 tháng 7 n m 2021, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 179/2021/QĐXXST-HS ngày 14/10/2021, đối với bị cáo:
Nguyễn Điền L; sinh n m: 1996, tại Thành phố H Chí Minh; nơi cư trú (hộ khẩu thường trú: 51/9 Đường PH, Phường I, Quận B, Thành phố H Chí Minh; chỗ ở: Không có nơi cư trú ổn định); nghề nghiệp: Không; trình độ học vấn: 6/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Tô Điền Lộc và bà Nguyễn Thị Kim Hạnh; vợ, con: Chưa có; tiền án, tiền sự: Không; bị bắt, tạm giữ, tạm giam từ ngày 05/5/2021 đến nay. (có mặt)
- Bị hại: Chị Phạm Thị Trinh S, sinh n m: 1996; nơi cư trú: 629/26 Đường TV, Phường M, Quận B, Thành phố H Chí Minh. (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong h sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Khoảng 13 giờ 20 phút, ngày 05/4/2021, Nguyễn Điền L đến cửa hàng thuốc tây “TrTr”
- Số 845 Đường HP, Phường X, Quận B, Thành phố H Chí Minh, để mua thuốc. Tại đây, L thấy chị Phạm Thị Trinh S (là nhân viên bán thuốc) đang nằm ngủ trên ghế, trên bàn gỗ gần đó, chị S có để 02 điện thoại di động và 01 máy tính bảng. Do cần tiền tiêu xài nên L nảy sinh ý định chiếm đoạt các tài sản này. Thực hiện ý định, lợi dụng lúc chị S đang ngủ say, L lén lút đi vào đến nơi để tài sản và lấy trộm 01 điện thoại di động Iphone 12 Pro Max màu xanh; 01 điện thoại Iphone 7 màu đỏ và 01 Ipad 2 màu trắng, r i tẩu thoát.
Sau khi lấy được tài sản, L đi về hướng Cầu Chánh Hưng, Phường 10, Quận 8. Lúc này, L gặp một người bạn tên Vinh (không rõ lai lịch) và gạ bán toàn bộ số tài sản trên cho Vinh được số tiền 11.000.000 đ ng, L đã tiêu xài cá nhân hết. Khi phát hiện bị mất trộm tài sản, chị S đến Công an Phường 10, Quận 8 trình báo và giao nộp 01 đĩa CD trích xuất hình ảnh camera ghi nhận sự việc, vụ việc được chuyển đến Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an Quận 8 để điều tra làm rõ. Qua truy xét, ngày 04/5/2021, Công an Quận 8 phát hiện L đang đi bộ trên đường Cao Lỗ, Phường 4, Quận 8 nên đưa về trụ sở làm việc.
Quá trình điều tra, Nguyễn Điền L đã khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội như trên. Lời khai của L phù hợp với các tài liệu chứng cứ có trong h sơ vụ án. Ngoài ra, Công an còn tạm giữ 01 áo sơ mi sọc trắng đen và 01 quần dài màu xanh đen do Nguyễn Điền L giao nộp.
Ngày 05/5/2021, Hội đ ng định giá tài sản trong tố tụng hình sự kết luận: Các tài sản bị chiếm đoạt g m 01 điện thoại Iphone 12 Pro Max màu xanh, dung lượng 128GB, trị giá 23.992.000 đ ng; 01 điện thoại Iphone 7 màu đỏ, dung lượng 16GB, trị giá 2.593.500 đ ng và 01 Ipad 2 màu trắng, dung lượng 32GB, trị giá 3.367.500 đ ng. Tổng trị giá các tài sản bị chiếm đoạt là 29.953.000 đ ng.
Trách nhiệm dân sự: Các tài sản bị chiếm đoạt là tài sản cá nhân của chị Phạm Thị Trinh S, do không thu h i được nên chị S yêu cầu bị cáo L b i thường trị giá các tài sản theo kết luận định giá là 29.953.000 đ ng.
Tại bản Cáo trạng số 155/CT-VKS ngày 09/7/2021, Viện kiểm sát nhân dân Quận 8, Thành phố H Chí Minh truy tố bị cáo Nguyễn Điền L về tội “Trộm cắp tài sản”, theo khoản 1 Điều 173 của Bộ luật Hình sự n m 2015 (sửa đổi, bổ sung n m 2017).
Tại phiên tòa, Kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 8, Thành phố H Chí Minh giữ nguyên quyết định truy tố đối với bị cáo Nguyễn Điền L về tội “Trộm cắp tài sản”. Sau khi phân tích, đánh giá tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi phạm tội, Viện kiểm sát đề nghị Hội đ ng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 173; các điểm i, s khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự n m 2015 (sửa đổi, bổ sung n m 2017), xử phạt bị cáo Nguyễn Điền L từ 01 n m đến 01 n m 09 tháng tù. Không áp dụng hình phạt bổ sung là phạt tiền đối với bị cáo. Về trách nhiệm dân sự, đề nghị Hội đ ng xét xử chấp nhận yêu cầu b i thường của bị hại Phạm Thị Trinh S. Về xử lý vật chứng, đề nghị xử lý theo quy định của pháp luật.
Bị cáo không có ý kiến tranh luận; bị cáo thừa nhận hành vi phạm tội, n n n hối cải và xin giảm nhẹ hình phạt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, c n cứ vào các tài liệu trong h sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử nhận định như sau:
Về hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra Công an Quận 8, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân Quận 8, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật tố tụng hình sự. Quá trình điều tra, truy tố và tại phiên tòa hôm nay, bị cáo không có ý kiến hoặc khiếu nại về các hành vi, quyết định của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp.
Tại phiên tòa, bị cáo đã khai nhận hành vi phù hợp với lời khai tại cơ quan điều tra, phù hợp với lời khai bị hại, người làm chứng và các tài liệu, chứng cứ có trong h sơ vụ án, xác định vào khoảng 13 giờ 20, phút ngày 05/4/2021, tại số 845 Đường HP, Phường X, Quận B, Thành phố H Chí Minh, bị cáo Nguyễn Điền L có hành vi lén lút chiếm đoạt tài sản g m: 01 điện thoại Iphone 12 Pro Max, 01 điện thoại Iphone 7 và 01 Ipad 2 của chị Phạm Thị Trinh S, tổng trị giá các tài sản bị chiếm đoạt là 29.953.000 đ ng.
Điều 173 của Bộ luật Hình sự n m 2015 (sửa đổi, bổ sung n m 2017) quy định về tội “Trộm cắp tài sản” như sau:
“1. Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
...
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.”
Bị cáo là người có đủ n ng L trách nhiệm hình sự, thực hiện hành vi với lỗi cố ý, đã xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của cá nhân được pháp luật bảo vệ. Như vậy, Hội đ ng xét xử có c n cứ xác định hành vi của bị cáo Nguyễn Điền L đã đủ yếu tố cấu thành tội “Trộm cắp tài sản”, tội phạm và hình phạt được quy định tại khoản 1 Điều 173 của Bộ luật Hình sự n m 2015 (sửa đổi, bổ sung n m 2017).
Hành vi phạm tội của bị cáo là nguy hiểm cho xã hội; Xét tính nghiêm trọng của tội phạm mà bị cáo đã thực hiện, cần thiết phải cách ly bị cáo ra khỏi đời sống xã hội một thời gian nhất định bằng hình phạt tù có thời hạn nhằm cải tạo, giáo dục bị cáo trở thành người có ích, có ý thức tuân theo pháp luật và các quy tắc của cuộc sống, ng n ngừa phạm tội mới; đ ng thời phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm trong xã hội.
Cáo trạng của Viện kiểm sát truy tố các bị cáo về tội “Trộm cắp tài sản” là có cơ sở, đúng người, đúng tội. Mức hình phạt mà Viện kiểm sát nhân dân Quận 8 đề nghị áp dụng đối với bị cáo là phù hợp, tương xứng với tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi phạm tội nên có c n cứ chấp nhận. Tuy nhiên, quá trình điều tra, truy tố và tại phiên tòa bị cáo thành khẩn khai báo, n n n hối cải; bị cáo phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng. Vì vậy, Hội đ ng xét xử áp dụng các điểm i, s khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự n m 2015 (sửa đổi, bổ sung n m 2017) để giảm nhẹ một phần hình phạt đối với bị cáo.
Xét thấy, theo các tài liệu, chứng cứ và lời khai của bị cáo tại phiên tòa đều cho thấy bị cáo là lao động tự do, không có thu nhập, điều kiện kinh tế còn khó kh n, vì vậy, Hội đ ng xét xử không áp dụng hình phạt bổ sung là phạt tiền đối với bị cáo.
Về xử lý vật chứng: 01 đĩa CD hiệu Maxell MQ chứa hình ảnh bị cáo trộm cắp tài sản do chị Phạm Thị Trinh S giao nộp, chị S không có yêu cầu nhận lại nên tiếp tục lưu theo h sơ vụ án.
01 áo sơ mi sọc trắng đen và 01 quần dài màu xanh đen là bộ quần áo bị cáo mặc tại thời điểm phạm tội, c n cứ điểm a khoản 2 Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự, tịch thu tiêu huỷ.
Về trách nhiệm dân sự: Tại kết luận định giá tài sản ngày 05/5/2021, Hội đ ng định giá tài sản kết luận các tài sản bị cáo chiếm đoạt của bị hại có tổng trị giá là 29.953.000 đ ng. Bị hại chị Phạm Thị Trinh S yêu cầu bị cáo b i thường số tiền là 29.953.000 đ ng theo kết quả định giá. Xét thấy, thiệt hại xảy ra là do hành vi phạm tội của bị cáo gây ra, tại phiên tòa, bị cáo cũng đ ng ý b i thường thiệt hại theo yêu cầu của bị hại. Xét thấy yêu cầu của bị hại là phù hợp cũng như được bị cáo đ ng ý, do đó Hội đ ng xét xử c n cứ Điều 48 của Bộ luật Hình sự n m 2015 (sửa đổi, bổ sung n m 2017) và Điều 589 của Bộ luật Dân sự, buộc bị cáo b i thường cho chị Phạm Thị Trinh S số tiền là 29.953.000 đ ng.
Đối với đối tượng tên Vinh là người mua tài sản của L do trộm cắp mà có, do không xác định được lai lịch, quá trình điều tra không đưa vào tham gia tố tụng nên Hội đ ng xét xử không xem xét.
Về án phí hình sự sơ thẩm và án phí dân sự sơ thẩm: C n cứ quy định tại Điều 23 và Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, bị cáo phải chịu án phí hình sự sơ thẩm và án phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Tuyên bố bị cáo Nguyễn Điền L phạm tội “Trộm cắp tài sản”.
- C n cứ vào khoản 1 Điều 173; các điểm i, s khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự n m 2015 (sửa đổi, bổ sung n m 2017).
Xử phạt bị cáo Nguyễn Điền L 01 (một) n m 06 (sáu) tháng tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày 05/5/2021.
- C n cứ vào Điều 47 của Bộ luật Hình sự n m 2015 (sửa đổi, bổ sung n m 2017); điểm a khoản 2 Điều 106 của Bộ luật Tố tụng hình sự.
Tiếp tục lưu theo h sơ vụ án 01 CD màu vàng hiệu Maxell MQ được Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an Quận 8 kèm theo h sơ vụ án và đánh số bút lục số 99.
Tịch thu tiêu huỷ: 01 (một) áo sơ mi sọc trắng đen, có chiều dài 65cm, ngang 38cm, loại áo tay dài và 01 (một) quần dài màu xanh đen có chiều dài 90cm, ngang 45cm.
(Theo Biên bản giao, nhận vật chứng ngày 29/10/2021)
- C n cứ vào Điều 48 của Bộ luật Hình sự n m 2015 (sửa đổi, bổ sung n m 2017); các điều 357, 468, 589 của Bộ luật Dân sự.
Buộc bị cáo Nguyễn Điền L b i thường cho chị Phạm Thị Trinh S số tiền 29.953.000 (hai mươi chín triệu chín tr m n m mươi ba ngàn) đ ng, thi hành ngay khi bản án có hiệu L pháp luật.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
- C n cứ vào các điều 135, 136 của Bộ luật Tố tụng hình sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Buộc bị cáo nộp 200.000 đ ng án phí hình sự sơ thẩm và 1.497.650 đ ng án phí dân sự sơ thẩm.
Bị cáo có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; bị hại vắng mặt tại phiên toà có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
| Nơi nhận: - Bị cáo; - VKS ND Quận 8; - VKS ND TP. HCM; - CQ ĐT CA Quận 8; - CQ THA HS CA Quận 8; - Nhà tạm giữ CA Quận 8; - Chi cục THA DS Quận 8; - Người tham gia tố tụng khác; - TA ND TP.HCM; - Sở Tư pháp TP.HCM; - PC53; - Lưu: HS, VT. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Phúc |