vanban.org

Bản án 132/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị Liêu Thị Kim H.

Về quan hệ hôn nhân: cho chị Liêu Thị Kim H được ly hôn với anh Phạm Thanh N. Về nuôi con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chap ly hon, nuoi con"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị Liêu Thị Kim H.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN PHÚ ĐÔNG
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 132/2021/HNGĐ-ST
Ngày: 31 - 12 - 2021
V/v tranh chấp “Xin ly hôn,
Nuôi con chung”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHÚ ĐÔNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đặng Văn Lắm

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Văn Hoa

2. Ông Thạch Tân Dân

- Thư ký phiên tòa: Bà Phùng Anh Thy – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tân Phú Đông, tỉnh Tiền Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Phú Đông không tham gia phiên tòa.

Ngày 31 tháng 12 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tân Phú Đông xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 104/2021/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 11 năm 2021 về tranh chấp“Xin ly hôn, nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 102/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 15 tháng 12 năm 2021 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Liêu Thị Kim H - Sinh năm: 1985 (Xin vắng mặt);

Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang;

2. Bị đơn: Phạm Thanh N - Sinh năm: 1984 (vắng mặt);

Địa chỉ: ấp T, xã P, huyện Tân Phú Đông, tỉnh Tiền Giang;

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện, quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Liêu Thị Kim H trình bày:

Chị và anh N tiến đến hôn nhân do tự nguyện, có tổ chức cưới, đăng ký kết hôn ngày 12/5/2008 tại UBND xã P. Sau khi cưới cuộc sống vợ chồng hạnh phúc đến năm 2011 phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống nên vợ chồng thường xuyên cãi nhau. Mâu thuẫn kéo dài đến năm 2013 thì trầm trọng nên đã sống ly thân, thời gian sống ly thân anh N có tìm cách hàn gắn tình cảm với chị nhưng chị không đồng ý. Nay tình cảm không còn nên yêu cầu được ly hôn.

Về con chung: có 01 con chung tên Phạm Nhật D, sinh ngày 01/5/2008. Hiện cháu D đang sống với chị, chị yêu cầu nuôi con, không yêu cầu anh N cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: chị xác định không có.

Về nợ chung: chị xác định không có.

* Quá trình tố tụng bị đơn anh Phạm Thanh N đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng hợp lệ, nhưng anh N không đến Tòa án để tham dự phiên hòa giải và tham dự phiên tòa, cũng không gửi cho Tòa án văn bản trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu xin ly hôn của chị H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi xem xét các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Tại phiên tòa, chị H có đơn xin xét xử vắng mặt; bị đơn anh N đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt, không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan, nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về quan hệ pháp luật tranh chấp: đây là vụ án tranh chấp “Xin ly hôn, nuôi con chung” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

Xét yêu cầu khởi kiện của chị H về việc xin ly hôn, nuôi con chung; Hội đồng xét xử nhận thấy:

- Về quan hệ hôn nhân: chị H và anh N có quan hệ hôn nhân với nhau, có đăng ký kết hôn, được Ủy ban nhân dân xã P cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 12/5/2008 nên quan hệ hôn nhân của H và anh N là hợp pháp kể từ ngày đăng ký kết hôn.

Chị H trình bày cuộc sống vợ chồng hạnh phúc đến năm 2011 phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống nên vợ chồng thường xuyên cãi nhau. Mâu thuẫn kéo dài đến năm 2013 thì trầm trọng nên đã sống ly thân, thời gian sống ly thân anh N có tìm cách hàn gắn tình cảm với chị nhưng chị không đồng ý. Anh N không tham dự phiên hòa giải và tham dự phiên tòa để được hàn gắn tình cảm vợ chồng. Điều đó, cho thấy anh N cũng không tha thiết đến cuộc hôn nhân với chị H. Do vậy, Hội đồng xét xử nhận thấy tình trạng hôn nhân của anh chị đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị H là phù hợp với Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.

Về con chung: chị H trình bày anh chị có 01 con chung tên Phạm Nhật D, sinh ngày 01/5/2008. Hiện cháu D đang do chị H trực tiếp nuôi, Xét thấy cháu D đang do chị H trực tiếp nuôi và có nguyện vọng được sống với mẹ; anh N chưa có ý kiến về việc nuôi con chung. Hội đồng xét xử thấy cần giao cháu D cho chị H tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục là phù hợp.

Về cấp dưỡng nuôi con: chị H chưa yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về tài sản chung và nợ chung: chị H trình bày anh chị không có tài sản chung và nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về án phí: chị H phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Anh N không phải chịu án phí.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào: điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị Liêu Thị Kim H.

1. Về quan hệ hôn nhân: cho chị Liêu Thị Kim H được ly hôn với anh Phạm Thanh N.

2. Về nuôi con chung:

- Giao con chung Phạm Nhật D, sinh ngày 01/5/2008 cho chị Liêu Thị Kim H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị H chưa yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

- Anh N được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Chị H và các thành viên trong gia đình chị H không được ngăn cản.

3. Về án phí: Chị H phải nộp toàn bộ án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0008035 ngày 02/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Phú Đông. Chị H đã nộp xong án phí.

Chị H, anh N có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- VKSND huyện TPĐ;

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

- Chi cục THADS huyện TPĐ;

- Các đương sự;

- UBND xã P, huyện TPĐ;

- Lưu án văn, hồ sơ.

Đặng Văn Lắm

Cỡ chữ