- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "TRANH CHẤP VỀ DÂN SỰ - NỢ HỤI"
- Tòa quyết gì? Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của ch Nguy n Th L;
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NH2 DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 132/2021/DS-PT Ngày: 16-04-2021 V/v tranh chấp dân sự- Nợ hụi; |
NH2 DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NH2 DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- THnh phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:
Bà Nguy n Th V Trinh;
Các Thẩm phán:
Bà Nguy n Th Thúy Hằng;
Bà Huỳnh Kim Oanh;
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguy n Th Mộng Tuyền - Thư ký Tòa án nH2 dân t nh Đ ng Tháp.
- Đ i di n Vi n i m át nH2 d n t nh Đồng Tháp: Ông Nguy n Tấn Tài - Ki m sát viên tham gia phiên t a.
Trong ngày 16 tháng 04 năm 2021 tại trụ sở T a án nH2 dân t nh Đ ng Tháp t phúc th m c ng khai vụ án thụ lý số: 530/2020/TLPT-DS ngày 31 tháng 12 năm 2020 về “Tranh chấp dân sự- nợ hụi”. Do Bản án dân sự sơ th m số: 59/2020/DS-ST ngày 05 tháng 10 năm 2020 của T a án nH2 dân huyện Tháp Mười b kháng cáo.
Theo Quyết đ nh đưa vụ án ra t phúc th m số 83/2021/QĐ-PT ngày 26 tháng 02 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Nguy n Th X, sinh năm 1972.
Đ a ch : Ấp 3, ã H, huyện T, t nh Đ ng Tháp.
- Bị đơn:
1. Nguy n Th L, sinh năm 1976.
2. Lê Văn M, sinh năm 1972.
Cùng đ a ch : Ấp 3, ã H, huyện T, t nh Đ ng Tháp.
Người đại diện theo ủy quyền của ch L, anh M là: ng Dương Hoàng V sinh năm 1965; Đ a ch : Ấp N, xã N, huyện C, t nh Đ ng Tháp. (Văn bản ủy quyền ngày 02/4/2021)
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ L1 quan:
1. Trần Th T, sinh năm: 1973.
Đ a ch : Ấp 2A, ã H, huyện T, Đ ng Tháp.
2. Lê Th T1, sinh năm 1969.
Đ a ch : Ấp 3, ã H, huyện T, Đ ng Tháp.
3. Huỳnh Th H, sinh năm 1983.
Đ a ch : Ấp 3, ã H, huyện T, Đ ng Tháp.
4. Nguy n Th Kim H1, sinh năm 1989.
Đ a ch : Ấp 3, ã H, huyện T, Đ ng Tháp.
5. Nguy n Th Ngọc G, sinh năm 1980.
Đ a ch : Ấp 3, ã H, huyện T, Đ ng Tháp.
6. Nguy n Th T2, sinh năm 1962.
Đ a ch : Ấp 3, ã H, huyện T, Đ ng Tháp.
7. Trần Th Ngọc L1, sinh năm 1989.
Đ a ch : Ấp 4, ã H, huyện T, Đ ng Tháp.
8. Đặng Th Ngọc H2, sinh năm 1993
Đ a ch : Ấp 2A, ã H, huyện T, Đ ng Tháp.
9. Nguy n Văn P, sinh năm 1966.
Đ a ch : Ấp 3, ã H, huyện T, Đ ng Tháp.
10. Nguy n Th D, sinh năm
Đ a ch : Ấp 3, ã H, huyện T, Đ ng Tháp.
11. Nguy n Th D1, sinh năm 1967.
Đ a ch : Ấp 2A, ã H, huyện T, Đ ng Tháp.
12. Nguy n Th T3, sinh năm 1972.
Đ a ch : Ấp 3, ã H, huyện T, Đ ng Tháp.
13. Nguy n Th Ngọc H, sinh năm 1993.
Đ a ch : Ấp 2A, ã H, huyện T, Đ ng Tháp.
14. Phạm Th Thu C, sinh năm:
Đ a ch : Th trấn M, huyện T, Đ ng Tháp.
- Người kháng cáo: Ch Nguy n Th L, anh Lê Văn M là b đơn.
NỘI D1 VỤ ÁN
- Chị Nguyễn Thị X là nguyên đơn trình bày:
Vào năm 2018, ch L có tham gia hụi do ch làm đầu thảo có 13 dây hụi tháng bao g m: 06 dây hụi 1.000.000đ, 01 dây hụi 500.000đ và 06 dây hụi 200.000đ, ch L tự tham gia đã hốt hết hiện c n nợ hụi chết 92.000.000đ, có biên bản đối chất thống nhất ngày 20/2/2020.
Riêng hụi mượn, ch L nợ tổng số tiền 464.510.000đ, cụ th :
1/ Dây thứ nhất: Hụi 1.000.000đ khui ngày 09/5/2018 (dl), ch L mượn 5 phần g m của ch Triệu 1 phần, ch T1 3 phần, ch H 1 phần. Dây này có 20 tHnh viên.
+ Lần thứ 3 (tháng 7/2018), ch L mượn hụi của ch Triệu, bỏ thăm 220.000đ hốt được 14.860.000đ.
+ Lần thứ 9 (tháng 01/2019) ch L mượn của ch T1, bỏ 160.000đ hốt được 17.960.000đ.
+ Lần thứ 12 (tháng 4/2019), ch L mượn của ch T1, bỏ 140.000đ, hốt được 17.400.000đ.
+ Lần thứ 15, (tháng 7/2019), ch L mượn của ch H bỏ 150.000đ, hốt được 17.850.000đ.
+ Lần thứ 16 (tháng 8/2019), ch L mượn của ch T1, bỏ 160.000đ, hốt được 17.800.000đ.
Tổng cộng dây này ch L mượn nhận số tiền 85.870.000đ.
2/ Dây thứ hai: Hụi 1.000.000đ khui cùng ngày 09/5/2018: ch L mượn 4 phần g m của ch Triệu 1 phần, của ch T1 2 phần, của 6 T2 1 phần. Dây này có 20 người tham gia.
+ Lần thứ 3 (tháng 7/2019) ch L mượn của ch Triệu, bỏ 220.000đ, hốt được 14.860.000đ.
+ Lần thứ 9 (tháng 15/01/2019) ch L mượn của ch 6 T2, bỏ 130.000đ, hốt được 17.640.000đ.
+ Lần thứ 12 (tháng 4/2019) ch L mượn của ch T1, bỏ 160.000đ hốt được 17.960.000đ.
+ Lần thứ 17 (tháng 8/2019), ch L mượn tiếp của ch T1, bỏ 160.000đ hốt được 18.120.000đ.
Tổng cộng: dây hụi này ch L mượn nhận số tiền 68.580.000đ.
3/ Dây thứ 3: Hụi 1.000.000đ khui ngày 29/6/2018: Ch L mượn 3 phần g m của ch C 1 phần, của ch T1 1 phần, ch Triệu 1 phần. Dây này có 20 tHnh viên.
+ Lần thứ 12 (tháng 5/2019) ch L mượn của ch Triệu bỏ 160.000đ, hốt được 15.640.000đ.
+ Lần thứ 15(tháng 8/2019) ch L mượn của ch T1 bỏ 140.000đ, hốt được 17.900.000đ.
+ Lần thứ 16 (9/2019), ch L mượn của ch C bỏ 150.000đ hốt được 18.000.000đ.
Tổng cộng dây này ch L mượn nhận số tiền 51.540.000đ.
4/Dây thứ 4: Hụi 500.000đ khui ngày 09/7/2018: Ch L mượn 3 phần g m của ch T1 2 phần, của c G 1 phần. Dây này có 19 tHnh viên.
+ Lần thứ 11(tháng 5/2019), ch L mượn của ch T1 bỏ 60.000đ, hốt được 8.320.000đ.
+ Lần thứ 12 (tháng 6/2019), ch L mượn của c G bỏ 50.000đ, hốt được 8.700.000đ.
+ Lần thứ 13 (tháng 7/2019), ch L mượn của ch T1, bỏ 60.000đ, hốt được 8.840.000đ.
Tổng cộng dây hụi này ch L mượn nhận số tiền 5.860.000đ.
5/ Dây thứ 5: Hụi 1.000.000đ khui ngày 15/7/2019: Ch L mượn 5 phần g m của ch T1 3 phần, ch H1 1 phần và ch Triệu 1 phần. Dây này có 19 tHnh viên.
+ Lần thứ 9 (tháng 3/2019), ch L mượn của ch H1, bỏ 170.000đ hốt được 15.900.000đ.
+ Lần thứ 11 (tháng 5/2019) ch L mượn của ch T1, bỏ 160.000đ hốt được 17.320.000đ.
+ Lần thứ 14 (tháng 8/2019) ch L mượn của ch Triệu 130.000đ, hốt được 16.960.000đ.
+ Lần thứ 15 (tháng 9/2019) ch L mượn của ch T1, bỏ 150.000đ, hốt được 17.000.000đ.
+ Lần thứ 16 (tháng 10/2019) ch L mượn của ch T1 bỏ 140.000đ, hốt được 18.460.000đ.
Tổng cộng: dây hụi này ch L mượn nhận số tiền 85.640.000đ.
6/ Dây thứ 6: Hụi 1.000.000đ khui ngày 25/10/2018: Ch L mượn 5 phần g m của ch T3 1 phần, ch H 1 phần, ch D1 2 phần và ch H 1 phần. Dây này có 19 tHnh viên.
+ Lần thứ 5 (tháng 2/2019), ch L mượn của ch H, bỏ 140.000đ hốt được 15.640.000đ.
+ Lần thứ 8 (tháng 5/2019), ch L mượn của ch T3, bỏ 160.000đ hốt được 15.840.000đ.
+ Lần thứ 11 (tháng 8/2019) ch L mượn của ch D1, bỏ 130.000đ hốt được 16.560.000đ.
+ Lần thứ 12 (tháng 9/2019), ch L mượn của ch H, bỏ 140.000đ, hốt được 16.620.000đ.
+ Lần thứ 13 (tháng 10/2019) ch L mượn của ch D1, bỏ 130.000đ hốt được 16.820.000đ.
Tổng cộng: Dây hụi này ch L mượn nhận số tiền 81.480.000đ.
7/Dây thứ 7: Hụi 1.000.000đ khui ngày 19/11/2018: Ch L mượn 4 phần g m của ch L1 1 phần, của ch D 1 phần, ch 2 P 1 phần, ch H2 1 phần. Dây này này có 19 tHnh viên.
+ Lần thứ 8 (tháng 5/2019) ch L mượn của ch L1, bỏ 120.000đ hốt được 16.160.000đ.
+ Lần thứ 10 (tháng 7/2019), ch L mượn của ch H2, bỏ 130.000đ hốt được 16.300.000đ.
+ Lần thứ 11 (tháng 8/2019), ch L mượn của ch Hai P, bỏ 140.000đ hốt được 16.520.000đ.
+ Lần thứ 12 (tháng 9/2019) ch L mượn của ch D, bỏ 130.000đ hốt được 16.560.000đ.
Tổng cộng: Dây này ch L mượn nhận số tiền 65.540.000đ.
Những lần mượn hụi ch L đều ký nhận tiền. Khi tay em có nhu cầu hốt hụi, t i cho ch L hay lo tiền trả lại, ch L kh ng trả. Nay, t i yêu cầu ch L và anh M có trách nhiệm L1 đới trả cho t i số tiền 556.510.000đ g m: Tiền hụi ch L tự tham gia c n nợ 92.000.000đ và nợ hụi mượn là 464.510.000đ đ t i hoàn trả lại cho tay em.
- Chị Nguyễn Thị L bị đơn trình bày:
Đ ng ý lời trình bày của ch X đối với hụi do ch là thành viên tham gia, hiện c n nợ số tiền 92.000.000đ.
Riêng số tiền mượn hụi, ch L đ ng ý như các phần đã mượn mà ch X trình bày, nhưng ch đã trả hiện c n nợ mỗi dây 1 phần cụ th :
1/ Dây hụi 1 triệu khui ngày 09/5/2018, có 20 phần, ch mượn 5 phần g m của ch Triệu 1 phần, ch T1 3 phần và H 1 phần. Dây này ch hốt và trả được 4 phần, hiện c n nợ của ch T1 1 phần là 17.400.000đ.
2/ Dây hụi 1 triệu khui cùng ngày 09/5/2018, có 20 phần, ch mượn 4 phần g m của ch Triệu 1 phần, ch T1 02 phần và của ch 6 T2 1 phần. Dây này ch hốt trả được 3 phần, c n nợ ch T1 1 phần là 17.640.000đ.
3/ Dây hụi 1 triệu khui ngày 29/6/2018, có 20 phần, ch mượn 3 phần g m của C 1 phần, ch Triệu 1 phần và ch T1 1 phần. Dây này ch hốt trả được 2 phần c n nợ phần của ch Triệu là 15.600.000đ.
4/ Dây hụi 500.000đ khui ngày 09/7/2018, có 19 phần, ch mượn 3 phần g m ch T1 2 phần, ch G 1 phần. Dây này ch hốt trả được 2 phần của ch T1, c n nợ lại phần của ch G 8.700.000đ.
5/ Dây hụi 1 triệu khui ngày 15/7/2018, có 19 phần, ch mượn 05 phần g m của ch H1 1 phần, ch T1 03 phần, ch Triệu 01 phần. Dây này ch hốt trả được 4 phần, c n nợ lại phần của ch H1 15.900.000đ.
6/ Dây hụi 1 triệu khui ngày 19/11/2018 có 19 phần, ch mượn 04 phần g m của ch L1 1 phần, ch H2 1 phần, ch hai P 1 phần, ch D 1 phần. Dây này ch hốt trả được 3 phần c n nợ của ch H2 1 phần là 16.300.000đ.
7/ Dây hụi 1 triệu khui ngày 25/10/2018, có 19 phần, ch mượn 5 phần g m của ch H 1 phần, ch T3 1 phần, ch D1 02 phần và ch H 01 phần. Dây này ch hốt trả hết kh ng c n nợ.
Những lần hốt hay mượn hụi ch L đều ký tên nhận tiền, khi trả tiền cho ch X ghi vào sổ hụi chữ “R”. Nay, ch X yêu cầu ch trả số tiền hụi tự tham gia 92.000.000đ và hụi mượn 464.510.000đ, tổng cộng 556.510.000đ, ch không đ ng ý. Ch đ ng ý trả số tiền hụi tham gia 92.000.000đ và 117.640.000đ hụi mượn, tổng cộng 209.640.000đ.
Sau khi tiến Hnh đối chất ngày 01/9/2020, phần tiền ch L đóng bù v cùng với những tay em khác cho đủ hụi 1.000.000đ và hụi 500.000đ đ chi X giao cho tay em nào hốt là 18.830.000đ. Ch L yêu cầu khấu trừ v phần tiền t i nợ 209.640.000đ, ch đ ng ý trả 190.810.000đ.
- Anh Lê Văn M là bị đơn trình bày:
Việc ch L tham gia hụi của ch X thì anh có biết, c n việc tham gia thế nào tH nợ bao nhiêu thì anh kh ng biết.
Biên nhận ngày 24/11/2019 nợ 516.600.000đ là của anh ghi, anh thừa nhận có ký, nhưng ký lúc say t i kh ng ki m soát được.
T i đ ng ý cùng vợ trả số tiền 190.810.000đ cho ch X, như lời trình bày của ch L. Kh ng có ý kiến nào khác.
Những người có quyền lợi, nghĩa vụ L1 quan g m: Ch Triệu, ch T1, ch H, ch H1, ch G, bà T2, ch L1, ch H2, anh P ch D, ch D1, ch T3, ch H và ch C có đơn in t vắng mặt.
- Tòa án cấp sơ thẩm tuyên:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ch Nguy n Th X.
Buộc ch Nguy n Th L và anh Lê Văn M L1 đới trả cho ch X số tiền hụi 556.510.000đ (Năm trăm năm mươi sáu triệu năm trăm mười nghìn đ ng).
Ngoài ra, bản án c n tuyên về nghĩa vụ thi Hnh án, án phí và tuyên về thời hạn kháng cáo.
- Sau khi t sơ th m ch L kháng cáo một phần bản án; ch yêu cầu cấp phúc th m em t s a 01 phần bản án sơ th m.
- Tại phiên tòa phúc thẩm:
- Người khởi kiện giữ nguyên yêu cầu khởi kiện;
- B đơn là không đ ng ý với yêu cầu kháng cáo của nguyên đơn và giữ nguyên yêu cầu kháng cáo.
- Đại diện Viện Ki m sát nhân dân T nh phát bi u ý kiến:
Về tố tụng: Người tiến hành tố tụng và người tham gia tố tụng đã thực hiện đúng quy đ nh của Bộ luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên t a phúc th m.
Về nội dung: Đề ngh Hội đ ng t kh ng chấp nhận yêu cầu kháng cáo của b đơn. Giữ nguyên quyết đ nh bản án sơ th m.
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được ki m tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về tố tụng:
Căn cứ vào đơn khởi kiện của ch Nguy n Th X đối với b đơn là ch Nguy n Th L và anh Lê Văn M nên T a án cấp sơ th m ác đ nh quan hệ tranh chấp là Tranh chấp dân sự - nợ hụi phù hợp với quy đ nh tại khoản 3 điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
B đơn hiện đang cư trú tại ấp 3, ã H, huyện T, t nh Đ ng Tháp nên Tòa án nhân dân huyện T, t nh Đ ng Tháp thụ lý giải quyết, phù hợp với quy đ nh tại khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung:
X t yêu cầu kháng cáo của ch Nguy n Th L Hội đ ng t phúc th m nhận thấy:
Ch L tham gia rất nhiều dây hụi do ch X làm đầu thảo (chủ hụi), việc này được hai bên thừa nhận. Trong các dây hụi mà ch L tham gia (cụ th là 07 dây hụi) thì số tiền nợ hụi do ch L trực tiếp tham gia c n nợ lại là 92.000.000đ, ch L thừa nhận c n nợ lại số tiền này và đ ng ý trả theo yêu cầu của ch X. Ngoài ra, trong quá trình tham gia hụi thì ở mỗi dây hụi ch L có mượn hụi do ch X làm đầu thảo tổng số tiền mượn hụi là 464.510.000đ. Chứng minh cho lời trình bày của mình thì ch X có cung cấp sổ hụi có chữ ký của ch L ở mỗi lần nhận tiền và biên nhận của tổng số tiền có chữ ký của anh M ch ng ch L. Do đó, việc T a án cấp sơ th m t chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ.
C n đối với việc kháng cáo của ch L cho rằng thừa nhận có mượn hụi của ch X nhưng ch đã trả ong ch c n nợ mỗi dây 01 phần, nên nay ch đ ng ý trả số tiền mượn hụi c n nợ là 190.810.000đ. Hội đ ng t
t thấy: việc ch L trình bày là kh ng có căn cứ. Bởi vì, ch L kh ng chứng minh được việc ch đã trả ong tiền mượn hụi cho ch X, ch X cũng kh ng thừa nhận. Đ ng thời, biên nhận tổng số tiền nợ hụi, anh M ch ng ch L cũng đã có ký ác nhận. Do đó, kh ng có căn cứ đ cấp phúc th m chấp nhận yêu cầu kháng cáo của ch L. Đ ng thời, việc anh M cho rằng anh kh ng biết gì về số tiền nợ hụi này là kh ng phù hợp. Bởi vì, căn cứ vào biên bản đối chất giữa ch X và ch L tại T a án cấp sơ th m thì sau khi nhận được tiền hụi, ch L đóng hụi, phần c n lại thì đem về nH s dụng. Tại phiên t a, anh M thừa nhận mọi sinh hoạt trong gia đình đều do ch L lo liệu, nên anh kh ng biết về tiền nợ hụi. Do đó, việc T a án cấp sơ th m buộc anh M phải có nghĩa vụ cùng với ch L trả số tiền nợ hụi cho ch X là phù hợp pháp luật.
Từ những phân tích và nhận đ nh trên, Hội đ ng t nhận thấy kh ng có căn cứ đ chấp nhận yêu cầu kháng cáo của ch L, giữ nguyên quyết đ nh của bản án sơ th m.
X t lời trình bày và đề ngh của đại diện Viện ki m sát t nh Đ ng Tháp là có căn cứ.
Các nội D1 c n lại của bản án kh ng có kháng cáo, kháng ngh có hiệu lực k từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng ngh .
Vì các l trên
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26; khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy đ nh về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và s dụng án phí và lệ phí t a án;
1. Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của ch Nguy n Th L;
2. Giữ nguyên bản án dân sự sơ th m số 59/2020/DS-ST ngày 05/10/2020 của T a án nhân dân huyện T.
Tuyên :
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ch Nguy n Th X.
Buộc ch Nguy n Th L và anh Lê Văn M L1 đới trả cho ch Nguy n Th X số tiền hụi c n nợ là 556.510.000đ (Năm trăm năm mươi sáu triệu năm trăm mười nghìn đ ng).
K từ ngày có đơn yêu cầu thi Hnh án của ch X, mà ch L và anh M chưa thi hànhh ong số tiền trên, thì hàng tháng c n phải ch u tiền lãi bằng 50% mức lãi suất theo quy đ nh tại khoản 1, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, tương ứng với thời gian chưa thi hành án đến khi thi hành án xong.
- Về án phí dân sự sơ th m:
Ch L và anh M phải ch u 26.260.000đ (Hai mươi sáu triệu hai trăm sáu mươi nghìn đ ng) tiền án phí dân sự sơ th m.
Ch X kh ng phải ch u án phí dân sự sơ th m; hoàn trả cho ch X số tiền tạm ứng án phí đã nộp 12.857.000đ theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0007115, ngày 13/01/2020 và 553.500đ theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0000678 ngày 09/6/2020, của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, t nh Đ ng Tháp, tổng cộng ch X được nhận lại 13.410.500đ ( Mười ba triệu bốn trăm mười nghìn năm trăm đ ng).
- Về án phí phúc th m:
Ch Nguy n Th L phải ch u 300.000đ ng tiền án phí phúc th m, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí T a án số 0006471 ngày 07/10/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, t nh Đ ng Tháp.
Các phần c n lại của bản án sơ th m kh ng có kháng cáo, kháng ngh có hiệu lực pháp luật k từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng ngh .
Trong trường hợp bản án, quyết đ nh được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật thi Hnh án dân sự.
Bản án phúc th m có hiệu lực pháp luật k từ ngày tuyên án./.
| Nơi nhận: - Ph ng GĐ-KT TAND T nh; - VKSND T nh; - TAND H. Tháp Mười; - Chi cục THADS H. Tháp Mười; - Đương sự; - Lưu: VT, HSVA, TDS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Võ Trinh |