vanban.org

Bản án 132/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c vào khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 3…

Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị L Thị Hồng N với anh Lê Văn Vàng T. Về con chung, tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng: Không xem xét, giải quyết trong vụ án này. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp "Ly hôn" giữa chị Lê Thị Hồng N và anh Lê Văn Vàng T"
  • Tòa quyết gì? Căn c vào khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 3…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM BÌNH
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 132/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 18 – 10 – 2019
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM BÌNH, TỈNH VĨNH LONG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Cao Minh Tân.

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Hoàng Tiến.

2. Ông Huỳnh Văn Hùng.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Ánh – Thư ký Tòa án.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tam Bình: Không tham gia phiên toà.

Ngày 18 tháng 10 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tam Bình tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 352/2019/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2019 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 134/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 16 tháng 9 năm 2019 và Quyết định ho n phi n tòa số: 99/2019/QĐST-HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2019 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị L Thị Hồng N, sinh năm 1988 (có mặt).

2. Bị đơn: Anh Lê Văn Vàng T, sinh năm 1993 (vắng mặt).

Cùng cư trú tại: Ấp 8, x L, huyện B, tỉnh Vĩnh Long.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 24 tháng 7 năm 2019 và trong quá trình xét xử, nguyên đơn chị Lê Thị Hồng N trình bày:

- Về hôn nhân: Tr n cơ sở quen biết, chị và anh L Văn Vàng T t ch c lễ cưới và đăng ký kết hôn ngày 27/12/2016 tại Ủy ban nhân dân x H, huyện B, tỉnh Vĩnh Long. Thời gian vợ chồng chung sống hạnh phúc được khoảng 02 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguy n nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm trong cuộc sống, thường xuy n cự cải mất hạnh phúc. Mặc dù vợ chồng đ cố gắn điều hòa mâu thuẫn để vun đắp tình cảm nhưng không đạt kết quả. N n đầu năm 2018 chị và anh T sống ly thân với nhau, không trở về đoàn tụ. Sau thời gian sống ly thân, chị nhận thấy không còn tình cảm với anh T, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Nay, chị y u cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh T.

- Về con chung, tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng: Chị và anh T không có con chung, tài sản chung và không nợ chung ai. Tất cả các vấn đề này chị không y u cầu Tòa án giải quyết.

Trong quá trình gi i quy t v án và tại phiên tòa sơ thẩm:

Anh Lê Văn Vàng T đ được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng, nhưng đều vắng mặt tại các phi n họp, không giao nộp văn bản trình bày ý kiến đối với y u cầu khởi kiện của chị N, không giao nộp tài liệu, ch ng c theo y u cầu của Tòa án. Tại phi n tòa sơ thẩm, anh T đ được triệu tập xét xử hợp lệ lần th hai vắng mặt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tr n cơ sở nội dung vụ án, căn c vào các tài liệu, ch ng c có trong hồ sơ vụ án đ được xem xét tại phi n tòa, kết quả tranh tụng tại phi n tòa, Tòa án nhận định như sau:

. Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền gi i quy t: Tranh chấp về ly hôn được quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự. Vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Tam Bình theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

. Về thủ t c t t ng: Anh Lê Văn Vàng T đ được triệu tập xét xử hợp lệ lần th hai vắng mặt không có lý do vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Căn c vào điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt anh T.

. Về hôn nhân: Chị L Thị Hồng N và anh Lê Văn Vàng T là vợ chồng hợp pháp, có t ch c lễ cưới và đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Xuất phát từ nguyên nhân bất đồng quan điểm trong cuộc sống không thể điều hòa được, làm cho vợ chồng thường xuy n cự cải, dẫn đến mất hạnh phúc. Chị N và anh T có thời gian dài sống ly thân, từ đầu năm 2018 đến nay, không trở về đoàn tụ. Chị N xác định không còn tình cảm vợ chồng, không muốn ý tiếp tục chung sống với anh T. Trong quá trình giải quyết vụ án, anh T không có văn bản trình bày ý kiến hoặc đề nghị giải quyết đối với y u cầu khởi kiện ly hôn của chị N. Căn c vào lời trình bày của chị N, các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, kết luận đời sống chung giữa chị N và anh T không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn c vào khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án giải quyết cho ly hôn giữa chị N và anh T.

. Về con chung, tài s n chung và nghĩa v chung về tài s n của vợ chồng: Chị N và anh T không có con chung, tài sản chung và nợ chung ai. Do tất cả các vấn đề này không y u cầu n n Tòa án không xem xét, giải quyết trong vụ án này.

. Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn c vào khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, giải quyết chị N phải chịu án phí ly hôn và được khấu trừ vào trong số tiền tạm ng án phí đ nộp.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c vào khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, kèm theo danh mục án phí, lệ phí Toà án.

1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị L Thị Hồng N với anh Lê Văn Vàng T.

2. Về con chung, tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng: Không xem xét, giải quyết trong vụ án này.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Buộc chị L Thị Hồng N phải nộp án phí số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng. Số tiền này chị N được khấu trừ vào trong số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tạm ng án phí đ nộp theo bi n lai thu số No 0011978 ngày 24 tháng 7 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền y u cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

5. Vụ án được xét xử công khai. Có mặt chị L Thị Hồng N là nguy n đơn. Vắng mặt anh Lê Văn Vàng T là bị đơn. Báo cho chị N có mặt biết được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuy n án để Tòa án cấp tr n xem xét theo thủ tục phúc thẩm. Ri ng anh T vắng mặt thì thời hạn tr n được tính kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được ni m yết.

Cỡ chữ