- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị C - Lê Minh C"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc h i quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG H TỈNH B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 132/2019/HNGĐ-ST Ngày: 25/10/2019 V/v “Ly hôn và nuôi con chung” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG H, TỈNH B
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị N. Y.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Minh H.
2. Ông Nguyễn Thanh T.
Thư ký phiên tòa: Ông Quang Minh Nghiêm là thư ký Tòa án nhân dân huyện Đông H, tỉnh B.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông H tham gia phiên toà:
Ông Trần Trung K - Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 10 năm 2019 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đông H xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 211/2019/TLST – HNGĐ, ngày 17 tháng 5 năm 2019 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 146/2019/QĐXX-ST ngày 18 tháng 9 năm 2019 giữa các đương sự:
Nguyeân ñôn: Chị Lê Thị N, sinh năm 1992;
Địa chỉ: Không có số nhà thu c p H, xã N, huyện Đ, tỉnh C.
Bò ñôn: Anh Lê Minh C, sinh năm 1989;
Địa chỉ: Không có số nhà thu c p V, xã A, huyện Đông H, tỉnh B.
(Chị N có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, anh C vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 26/4/2019 và các lời khai trong quá trình tố tụng chị Lê Thị N trình bày:
Về hôn nhân: Năm 2014 anh chị tự nguyện yêu thương, chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật.
Nguyên nhân ly hôn: Trong thời gian chung sống không hạnh phúc, do mâu thuẫn, cãi vã và hiện anh chị đã sống ly thân. Trong thời gian sống ly thân anh chị cũng không quan tâm đến cu c sống của nhau, không có biện pháp để hàn gắn cu c sống vợ chồng. Nay chị xác định vợ chồng không còn khả năng hàn gắn nên yêu cầu được ly hôn.
Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Không có nên không đặt ra xem xét.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông H, tỉnh B phát biểu quan điểm cho rằng: Quá trình thụ lý giải quyết vụ án và tại phiên tòa hôm nay, Thẩm phán, H i đồng xét xử, Thư ký đã thực hiện đúng quy định Luật tố tụng dân sự; nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định pháp luật; bị đơn chưa thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định pháp luật.
N i dung:
Về hôn nhân: Cho chị Lê Thị N được ly hôn vơi anh Lê Minh C.
Về con chung, tài sản chung và nợ: Không có nên không đặt ra xem xét.
Về án phí sơ thẩm hôn nhân: Chị Lê Thị N phải n p số tiền 300.000đ, chị N đã n p tạm ứng án phí số tiền 300.000đ được chuyển thu án phí.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông H về tuân theo pháp luật, H i đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Chị Lê Thị N khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh Lê Minh C, có địa chỉ cư trú tại p V, xã A, huyện Đông H, tỉnh B. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 B luật tố tụng dân sự, vụ án thu c thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đông H, tỉnh B.
Chị Lê Thị N có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt, anh Lê Minh C vắng mặt lần thứ hai không lý do. Căn cứ vào khoản 1 và khoản 3 Điều 228 B luật tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự nêu trên.
Về n i dung:
Trong quá trình Tòa án thụ lý giải quyết vụ án, đã triệu tập nhiều lần nhưng anh Lê Minh C vắng mặt không lý do xem như anh tự từ bỏ quyền tham gia tố tụng của anh nên ch p nhận theo lời trình bày của chị N.
Về quan hệ hôn nhân: Năm 2014 anh chị kết hôn trên tinh thần tự nguyện yêu thương nhau. Tuy nhiên, trong thời gian chung sống không hạnh phúc và hiện anh chị đã sống ly thân. Trong thời gian sống ly thân anh chị cũng không tìm được biện pháp để hàn gắn cu c sống vợ chồng. Tòa án đã nhiều lần triệu tập anh C đến để hòa giải nhưng anh C không đến. Xét th y, hôn nhân giữa anh chị đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần ch p nhận yêu cầu ly hôn của chị N là phù hợp.
Về con chung, về tài sản chung và nợ: Không có nên không đặt ra xem xét.
Về án phí sơ thẩm hôn nhân: Chị Lê Thị N phải n p số tiền 300.000đ, chị N đã n p tạm ứng án phí số tiền 300.000đ tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông H theo biên lai thu số 0003626 ngày 17/5/2019 được chuyển thu án phí.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, khoản 1 và khoản 3 Điều 228 B luật tố tụng dân sự; các Điều 51, 53, 56 Luật hôn nhân và gia đình;
Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc h i quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Về hôn nhân: Cho chị Lê Thị N được ly hôn vơi anh Lê Minh C.
2. Về con chung, tài sản chung và nợ: Không có nên không đặt ra xem xét.
3. Về án phí sơ thẩm hôn nhân: Chị Lê Thị N phải n p số tiền 300.000đ, chị N đã n p tạm ứng án phí số tiền 300.000đ tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông H theo biên lai thu số 0003626 ngày 17/5/2019 được chuyển thu án phí.
Án xử công khai, các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
| Nơi nhận: - TAND tỉnh B; - VKSND huyện Đông H; - Chi Cục THA.DS huyện Đông H; - Các đương sự; - Lưu. | Lê Thị N. Y |