- Tranh chấp gì? án dân sự — "hợp đồng mua bán tài sản"
- Tòa quyết gì? của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI TỈNH AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 132/2017/DS-ST Ngày: 13.12.2017. V/v tranh chấp “Hợp đồng mua bán”. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI,TỈNH AN GIANG
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Dương Ngọc Trang
- Các Hội thẩm nhân dân :
1. Bà Phan Thị Nga
2. Bà Hoàng Thị Thiện Lai.
- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Ông Châu Vũ Sơn.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới – tỉnh An Giang không tham
gia phiên tòa.
Ngày 13 tháng 12 năm 2017 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An
Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 221/2017/TLST- DS ngày 30 tháng 6 năm 2017 về việc tranh chấp:“Hợp đồng mua bán” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 173/2017/QĐST-DS ngày 31 tháng 10 năm 2017 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 574/2017/QĐST-DS ngày 22 tháng 11 năm 2017 giữa các đương sự:
1- Nguyên đơn: Bà Võ Thị S, sinh năm 1965.
Địa chỉ: Ấp P, xã P, huyện Phú T, tỉnh A.
Bà S ủy quyền cho chị Trần Thị Kim T, sinh năm 1990 (Có mặt).
Địa chỉ: Ấp K, xã K, huyện C, tỉnh A.
2- Bị đơn: Ông Trần Văn H, sinh năm 1965 (Vắng mặt).
Bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1965 (Có mặt).
Địa chỉ: Ấp Đ, xã M, huyện C, tỉnh A.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 22.6.2017, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ
án và tại phiên tòa nguyên đơn bà Võ Thị S ủy quyền cho chị Trần Thị Kim T trình bày: Vào ngày 14.12.2015 bà H có mua của bà S 10.000kg gạo giá 8.400đ/kg tổng số tiền 84.000.000đ, bà H h n 01 tháng sẽ trả đủ số tiền trên. Đến ngày 25.01.2016 bà H có trả cho bà S 20.000.000đ, còn lại 64.000.000đ bà H h n ngày 17.12.2016 sẽ trả đủ
- 1 -
nhưng bà chỉ trả được 3.000.000đ, còn lại 61.000.000đ cho đến nay. Nay bà S yêu cầu bà H ông H có nghĩa vụ liên đới trả cho bà S số tiền 61.000.000đ, không yêu cầu tính lãi.
- Bị đơn bà Nguyễn Thị Thu H trình bày: Thống nhất như lời trình bày của chị
Tiến đại diện của bà S, hiện nay bà còn nợ bà S 61.000.000đ do làm ăn lỗ lã, bị những người mua bán chung với bà không trả tiền nên bà không có khả năng trả cho bà S. Khi nào thu hồi được tiền bà trả cho bà S dứt số tiền 61.000.000đ.
- Tòa án đã thông báo thụ lý và triệu tập hợp lệ cho ông Trần Văn H đến Tòa án
để tham gia phiên hòa giải nhưng ông vắng mặt và cũng không gởi ý kiến cho Tòa án xem xét. Do đó Tòa án không tiến hành hòa giải được vụ án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và thẩm tra tại phiên tòa,
Hội đồng xét xử nhận định:
Bà Võ Thị S khởi kiện yêu cầu bà Nguyễn Thị Thu H, ông Trần Văn H có
nghĩa vụ trả cho bà số tiền 61.000.000đ, không yêu cầu tính lãi, bà H, ông H có nơi cư trú ấp Đông, xã Mỹ Hiệp, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang. Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý giải quyết là đúng theo quy định tại điều 26, 35, 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
2 Ông Trần Văn H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ hai lần để tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt, căn cứ Điều 228 Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015 Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ông H.
3 Xét yêu cầu khởi kiện của bà Võ Thị S: Qua lời khai của đương sự, các tài
liệu chứng cứ đương sự cung cấp và qua quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên Tòa hôm nay, Hội đồng xét xử xác định được giữa bà S với bà H có thỏa thuận mua bán với nhau, các lần mua bán số lượng hàng hóa cũng như số tiền đã trả, số tiền còn nợ các đương sự thống nhất nhau. Xét thấy việc mua bán giữa hai bên là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định pháp luật, bà H ông H không thực hiện nghĩa vụ thanh toán tiền sau khi đã nhận hàng làm thiệt thòi quyền lợi của bà S. Tại phiên tòa bà H cũng thừa nhận số nợ như chị Tiến trình bày nhưng do những người làm ăn chung với bà không trả tiền cho bà nên bà không có khả năng trả cho bà S, khi nào bà thu hồi được tiền thì bà sẽ trả đủ số tiền 61.000.000 đ cho bà S, bà S không đồng ý. Căn cứ Điều 430 Bộ luật dân sự “ Hợp đồng mua bán tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên bán chuyển quyền sở hữu tài sản cho bên mua và bên mua trả tiền cho bên bán”; do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của bà S, buộc ông H, bà H có trách nhiệm trả cho bà S số tiền 61.000.000đ (Sáu mươi mốt triệu đồng)
Đối với số tiền lãi do bà S không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem
xét.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30 tháng 12 năm 2016 của U ban thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; ông Trần Văn H, bà Nguyễn Thị Thu H phải chịu 3.050.000đ (Ba triệu không trăm năm mươi ngàn đồng).
Vì các lẽ trên,
- 2 -
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 430 Bộ luật dân sự;
Căn cứ Điều Căn cứ Điều 26, 35, 39, 144, 147, 228, 273 Bộ luật tố tụng dân sự
năm 2015;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016
của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử:
1. Chấp yêu cầu khởi kiện của bà Võ Thị S.
2. Buộc ông Trần Văn H bà Nguyễn Thị Thu H phải có nghĩa vụ trả vụ trả cho
bà Võ Thị S số tiền 61.000.000đ (Sáu mươi mốt triệu đồng).
3. Về án phí sơ thẩm: Ông Trần Văn H, bà Nguyễn Thị Thu H phải chịu
3.050.000đ (Ba triệu không trăm năm mươi ngàn đồng).
Bà Võ Thị S được nhận lại số tiền tạm ứng án phí là: 1.600.000đ (Một triệu sáu
trăm mười tám ngàn đồng) theo biên lai thu số 0014126 ngày 30.6.2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới.
Kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án nếu bên phải thi
hành án không thanh toán số tiền trên cho bên được thi hành án, thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải trả cho bên được thi hành án số tiền lãi theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.
Các đương sự có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể
từ ngày tuyên án. Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./. Nơi nhận:
TM . HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM -TAND tỉnh An Giang;
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA -VKSND huyện Chợ Mới; -Chi cục THADS huyện Chợ Mới; -Các đương sự; -Lưu.
Dƣơng Ngọc Trang
- 3 -
Căn cứ Điều 357 Bộ luật dân sự.
Căn cứ Điều 26, 35, 39, 144, 147, 227, 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam - Chi nhánh An Giang.
- Buộc bà Lê Thị Minh Thảo phải có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCPCT VIỆT NAM – Chi nhánh An Giang số vốn vay là 18.645.000 đồng và số tiền lãi tính đến này 20.8.2017 là 20.335.783 đồng. Tổng cộng là 38.980.783 đ (Ba mươi tám triệu chín trăm tám mươi ngàn bảy trăm tám mươi ba đồng)
- Bà Lê Thị Minh Thảo phải tiếp tục trả lãi theo mức lãi suất quá hạn theo hợp đồng tín dụng kể từ ngày 30.9.2017 cho đến khi thanh toán hết tiền vốn.
- Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam - Chi nhánh An Giang được phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ là:
Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số phát hành: BU300751, số vào sổ CH01932 diện tích 85,3m2 do UBND huyện Chợ Mới cấp ngày 04.12.2014 tọa lạc tại xã Long Điền A, Chợ Mới, An Giang.
- Về án phí sơ thẩm: Bà Lê Thị Minh Thảo phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 1.949.039đ (Một triệu chín trăm bốn mươi chín ngàn không trăm ba mươi chín đồng).
Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam - Chi nhánh An Giang được nhận lại số tiền tạm ứng án phí là: 1.800.000đ (Một triệu tám trăm ngàn đồng) theo
- 4 -
biên lai thu số 0013804 ngày 17.4.2017của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới (do Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam - Chi nhánh Chợ Mới đại diện nhận thay).
Kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án. Nếu bên phải thi hành án không thi hành khoản tiền nêu trên thì hàng tháng còn phải chịu lãi theo mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng nhà nước Việt Nam quy định tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.
Các đương sự có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
HỘI THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- 5 -
H Thị Thiện Lai – Huỳnh Tấn Khoa
Dƣơng Ngọc Trang
- 6 -
HỘI THẨ Nơi nhận:
TM . HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM -TAND tỉnh An Giang;
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA -VKSND huyện Chợ Mới; -Chi cục THADS huyện Chợ Mới; -Các đương sự; -Lưu.
Dƣơng Ngọc Trang
- 7 -
M NHÂN DÂN
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- 8 -
| Nơi nhận: -TAND tỉnh An Giang; -VKSND huyện Chợ Mới; -Chi cục THADS huyện Chợ Mới; -Các đương sự; -Lưu. - 9 - HỘI THẨM NHÂN DÂN H THỊ THIỆN LAI LÝ VĂN THAO - 10 - - 11 - - 12 - - 13 - | TM . HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đặng Văn Kiệt THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA ĐẶNG VĂN KIỆT |