- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Nguyễn Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 131/2024/HNGĐ-ST; Ngày: 26/4/2024. V/v tranh chấp“Xin ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thủy Uyên
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Phúc Viễn;
2. Bà Nguyễn Thị Cẩm Giang;
- Thư ký phiên tòa: Ông Đỗ Thanh Phong, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo.
Ngày 26 tháng 4 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 45/2024 T T-HNGĐ ngày 05 tháng 02 năm 2024 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 37/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 3 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 32/2024 QĐ T-HNGĐ ngày 05 tháng 4 năm 2024 của Toà án nhân dân huyện Chợ Gạo, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1968;
Địa chỉ: ấp Đ , xã BĐ, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang.
Bị đơn: Ông Phạm Văn Đ, sinh năm 1973;
Địa chỉ: ấp Đ , xã BĐ, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang
(Bà T có văn bản đề nghị vắng mặt; ông Đ vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn xin ly hôn và các lời trình bày tại tòa, nguyên đơn bà Nguyễn Thị T trình bày:
Về hôn nhân: Bà T và ông Đ tự nguyện sống chung, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã ong Bình Điền vào năm 2000. Ông bà sống hạnh phúc đến năm 2020 thì xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm, nhiều lần cãi vả nên mâu thuẫn ngày càng trầm trọng. Nay không còn tình cảm nên bà xin ly hôn với ông Đ.
Về con chung: Có 02 con chung tên Phạm Thị Trúc P, sinh năm 1993 và Phạm Thị Trúc Đ1, sinh năm 2000, hiện đã trưởng thành và lao động được nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- 2 -
Tài sản chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Bị đơn ông Phạm Văn Đ mặc dù đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng ông Đ vẫn vắng mặt và cũng không gửi văn bản trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn.
* Tại phiên tòa, nguyên đơn bà T có văn bản đề nghị vắng mặt, bị đơn ông Đ vắng mặt không lý do.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa. Căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa trên cơ sở xem xét toàn diện các chứng cứ, ý kiến của các đương sự, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Nguyên đơn bà Nguyễn Thị T yêu cầu ly hôn với ông Phạm Văn Đ nên Hội đồng xét xử xác định đây là tranh chấp ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Bị đơn Phạm Văn Đ cư trú tại ấp Đ , xã BĐ, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang nên thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Ngày 21 3 2024 nguyên đơn bà T có văn bản đề nghị xét xử vắng mặt, bị đơn ông Đ đã được triệu tập xét xử hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự quyết định xét xử vắng mặt bà T và ông Đ.
Đối với yêu cầu xin ly hôn của bà Nguyễn Thị T, Hội đồng xét xử xét thấy:
Về hôn nhân: Bà T và ông Đ tự nguyện sống chung và có đăng ký kết hôn vào ngày 07/8/2000 tại Ủy ban nhân dân xã ong Bình Điền, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang, đây là hôn nhân hợp pháp theo quy định tại khoản 1 Điều 9 uật hôn nhân và gia đình. Bà T xin ly hôn với ông Đ với lý do bất đồng quan điểm, nhiều lần cãi vả nên mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, không có khả năng hàn gắn. Tòa án đã triệu tập ông Đ nhiều lần để tạo điều kiện cho ông bà hàn gắn mối quan hệ vợ chồng nhưng ông Đ vẫn vắng mặt và không có ý kiến gì đối với yêu cầu xin ly hôn của bà T, cho thấy ông Đ không có thành ý cứu vãn cuộc hôn nhân giữa hai người. Mâu thuẫn vợ chồng giữa bà T và ông Đ đã trầm trọng không thể hàn gắn được, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin được ly hôn của bà T là phù hợp với Điều 56 uật hôn nhân gia đình.
Về con chung: Có 02 con chung tên Phạm Thị Trúc P, sinh năm 1993 và Phạm Thị Trúc Đ1, sinh năm 2000. Các con đã trưởng thành và lao động được, bà T không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
- 3 -
Về tài sản chung và nợ chung: Bà T khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Bà T phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định.
Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Căn cứ vào Điều 56 uật hôn nhân gia đình.
- Căn cứ Nghị quyết số 326 2016 UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Nguyễn Thị T.
Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị T được ly hôn với ông Phạm Văn Đ.
Về án phí: Bà Nguyễn Thị T phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm; được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí mà bà đã nộp theo biên lai thu số 0007211 ngày 01/02/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Gạo, do vậy bà T đã nộp xong án phí.
Các đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định.
Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 uật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7 và 9 uật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 uật Thi hành án dân sự. .
| Nơi nhận: - Toà án nhân dân tỉnh - VK ND huyện Chợ Gạo; - CQ thực hiện việc đăng ký kết hôn; - THAD huyện Chợ Gạo; - Các đương sự; - ưu án văn; - ưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Phan Thủy Uyên |