- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn đơn Trần Thị Kiều M - bị đơn Huỳnh Phước T"
- Tòa quyết gì? nhân gia đình năm 2014.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ G TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 131/2023/HNGĐ-ST Ngày: 25/12/2023 |
“V/v tranh chấp xin ly hôn, nuôi con chung”
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ G Với
thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: - Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Thùy Linh - Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Bà Chung Kim Sang 2/ Ông N uy n u c Ti n - Thư ký phiên tòa: n N uy n N ọc Tu n – Cán bộ Tòa án nhân dân thành phố G. - Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố G tham gia phiên tòa: Không. Ngày 25 tháng 12 năm 2023. Tại phòng xử án của Tòa án nhân dân thành phố G, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 524/2023/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 11 năm 2023 về việc “Tranh chấp xin ly hôn, nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 155/2023/QĐST-HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2023 và quyết định hoãn phiên tòa số 94/2023/QĐST-HNGĐ, ngày 13/12/2023, giữa các đương sự: 1. NgU đơn: Chị Tr n Thị Ki u M, sinh n y 1996 C m t Địa chỉ: Số 47/12 đường Q, phường L, thành phố G, tỉnh Kiên Giang. 2. Bị đơn: Anh Huỳnh Phƣớc T, sinh năm 99 C đơn in v n m t Địa chỉ: Số 18/1A đường Đ, phường L, thành phố G, tỉnh Kiên Giang. NỘI DUNG VỤ ÁN Theo đơn khởi kiện n ày 13/10 ; tron qu tr nh i i quy t vụ n cũn nhƣ tại phiên tòa ngU đơn chị Tr n Thị Ki u M trình bày: Chị M và anh T tự quen biết, tìm hiểu nhau và tiến đến hôn nhân có tổ chức lễ cưới vào năm 2017. Anh, chị có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật, đã được y ban nhân dân phường V nh ạc, thành phố ạch Giá, tỉnh Kiên Giang cấp giấy chứng nhận kết hôn số 47 ngày 15/03/2018. Sau khi k t hôn vợ chồn v s n tại ia đ nh bên chồn tại 18/1A đường Hu nh n Đạt, phường V nh ạc, thành phố ạch Giá, tỉnh Kiên Giang, vợ ch ng phát sinh mâu thu n t tháng 01/2023 đến tháng 03/2023 chị M về nhà cha m ruột sinh sống và vợ ch ng sống ly thân đến nay. Lý do yêu c u in ly hôn: Thời gian đầu sau khi cưới vợ ch ng sống hạnh phúc, đến tháng 01/2023 thì vợ ch ng phát sinh mâu thu n. Do bất đ ng quan điểm trong cuộc sống thường xU xảy ra mâu thu n, anh T ghen tuông vô cớ còn d ng lời l xúc phạm và chị M bị anh T đánh đập nhiều lần. Ngoài ra anh Thiên còn quen biết với người phụ nữ khác bên ngoài. Nay xét thấy tình cảm vợ ch ng không còn yêu thương, tôn trọng, chăm sóc l n nhau nữa nên chị M yêu cầu được ly hôn với anh T. V con chun : Chị Trần Thị Kiều M xác định vợ ch ng chung sống có 02 người con chung tên Hu nh húc V, sinh ngày 18/07/2018 và Hu nh Ngọc Nhã U, sinh ngày 06/04/2022. Chị M yêu cầu được nuôi 02 người con chung, không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con. V t i s n chun , nợ chung: Chị Trần Thị Kiều M xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Tại b n tự khai cũn nhƣ tron qu tr nh i i quy t vụ n anh Huỳnh Phƣớc T trình bày: Anh T hoàn toàn thống nhất với lời trình bày của chị M về quan hệ hôn nhân. Về mâu thu n trong hôn nhân: Anh T cho r ng chị M quen với người đàn ông khác bên ngoài và tôi có đánh M 02 lần do M không cho tôi đi đâu, không cho làm gì và tôi đã t ng chơi ma tuý nhưng hiện nay không còn; Tôi có quen biết với người tên Ngân nhưng chỉ là bạn với nhau. V con chun : Anh Hu nh hước T xác định vợ ch ng chung sống có 02 người con chung tên Hu nh húc V, sinh ngày 18/07/2018 và Hu nh Ngọc Nhã U, sinh ngày 06/04/2022. Anh T đ ng ý giao 02 người con cho chị M nuôi dưỡng, không phải cấp dưỡng nuôi con. V t i s n chun , nợ chun : Anh Hu nh hước T xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong h sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà. Hội đ ng xét xử
nhận định:
[ ] V thẩm quy n i i quy t: Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn, bị đơn cư trú tại thành phố G, tỉnh Kiên Giang nên căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thì Toà án nhân dân thành phố ạch Giá thụ lý giải quyết là đúng theo quy định của pháp luật. [ ] V thủ tục t tụn : Bị đơn anh Hu nh hước T có ý kiến trình bày về đơn khởi kiện xin ly hôn của chị M tại Tòa án. Tuy nhiên, anh T đã được Tòa án triệu tập xét xử hợp lệ và anh T có đơn xin v ng m t và tại phiên tòa nguyên đơn chị M yêu cầu xét xử v ng m t bị đơn anh T theo quy định pháp luật. Hội đ ng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, quyết định xét xử v ng m t anh T. [3] V quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Kiều M và anh Hu nh hước T tự nguyện đến với nhau, có tổ chức lễ cưới trên cơ sở tự nguyện và được y ban nhân dân phường V nh ạc, thành phố ạch Giá, tỉnh Kiên Giang cấp giấy chứng nhận kết hôn số 47 ngày 15/03/2018. Như vậy, quan hệ hôn nhân giữa chị M và anh T là hợp pháp được quy định tại Điều 9 uật hôn nhân gia đình năm 2014. [4] V yêu c u in ly hôn: Trong quá trình chung sống chị M và anh T không tìm được tiếng nói chung. Do bất đ ng quan điểm trong cuộc sống d n đến cự cải, anh T ghen tuông vô cớ và d ng lời l xúc phạm còn hâm doạ chị M và đánh chị M. Tại phiên tòa, chị M xác định không còn tình cảm yêu thương anh T nên không thể hàn g n tình cảm vợ ch ng và tại bản tự khai ngày 13/12/2023 anh T có ý kiến trình bày c ng đ ng ý ly hôn theo yêu cầu của chị M. T những mâu thu n trên cho thấy, cuộc sống vợ ch ng giữa anh T, chị M không còn yêu thương, chung thủy, tin tưởng l n nhau mà ngày càng trở nên căn thẳng. Theo quy định của pháp luật về quan hệ hôn nhân gia đình thì hôn nhân phải dựa trên cơ sở tự nguyện, tiến bộ, vợ ch ng có ngh a vụ quan tâm, thương yêu, chung thủy, tôn trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau, c ng nhau xây dựng gia đình hạnh phúc bền vững. Hội đ ng xét xử xét thấy: Tình trạng hôn nhân giữa chị M, anh T mâu thu n trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đ ng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Trần Thị Kiều M đối với anh Hu nh hước T là hoàn toàn ph hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 56 uật Hôn nhân và gia đình năm 2014. [5] Xét v con chun Hội đồn ét ử ét th y: Chị M và anh T xác định vợ ch ng chung sống có 02 người con chung tên Hu nh húc V, sinh ngày 18/07/2018 và Hu nh Ngọc Nhã U, sinh ngày 06/04/2022, chị M yêu cầu được nuôi 02 người con chung và anh T c ng đ ng ý giao 02 người con cho chị M nuôi dưỡng nên Hội đ ng xét xử xét thống nhất ghi nhận. T những phân tích nêu trên, qua nghị án, Hội đ ng xét xử căn cứ vào Điều 81, Điều 82 và Điều 83 uật Hôn nhân và gia đình năm 2014, thống nhất giao 02 cháu Hu nh húc V, sinh ngày 18/07/2018 và Hu nh Ngọc Nhã U, sinh ngày 06/04/2022 cho chị M được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; anh T được thực hiện quyền, ngh a vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Chị M không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét. Nếu sau này chị M có yêu cầu cấp dưỡng nuôi con thì có quyền khởi kiện thành vụ kiện khác. [6] V t i s n chun , v nợ chun : Chị Trần Thị Kiều M, anh Hu nh hước T xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đ ng xét xử không xem xét. [7] V n phí hôn nhân ia đ nh sơ thẩm: Chị Trần Thị Kiều M phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Vì các lẽ trên, UYẾT ĐỊNH - Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 227, Điều 228; Điều 271, khoản 1 Điều 273 và khoản 1 Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. - Áp dụng khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 uật Hôn nhân gia đình năm 2014. - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban thường vụ Quốc hội. Xử: 1. V quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Trần Thị Kiều M được ly hôn với anh Hu nh hước T. 2. V con chun : Giao 02 người con chung tên Hu nh húc V, sinh ngày 18/07/2018 và Hu nh Ngọc Nhã U, sinh ngày 06/04/2022 cho chị Trần Thị Kiều M tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Chị M không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con. Anh Hu nh hước T có quyền và ngh a vụ đối với con chung, không ai được cản trở. 3. V t i s n chun , v nợ chun : Chị Trần Thị Kiều M, anh Hu nh hước T xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4. V n phí hôn nhân ia đ nh sơ thẩm: Chị Trần Thị Kiều M phải chịu 300.000 đ ng (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được khấu tr tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án, lệ phí số 0002837 ngày 27/10/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố G, chị M không phải nộp thêm. 5. V quy n kh n c o: Nguyên đơn chị M có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án (25/12/2023). Bị đơn anh T có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể t ngày nhận được bản án ho c bản án được niêm yết công khai theo quy định của pháp luật. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 uật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 uật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 uật thi hành án. TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM *
Nơi nhận: - TAND Tỉnh Kiên Giang - VKSND TP. G - Chi cục THA Dân sự T .G - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Các đương sự - ưu h sơ. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Huỳnh Thị Thùy Linh |