- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "bà Hoàng Thị T đề nghị được ly hôn với ông Nguyễn Văn T1 và giải quyết vấn đề con chung"
- Tòa quyết gì? [1] Chấp nhận đơn khởi kiện của bà Hoàng Thị T. Cho bà Hoàng Thị T được ly hôn với ông Nguyễn Văn T1.
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 220 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT TỈNH ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 131/2023/HNGĐ-ST Ngày 28/7/2023 “V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐẮK LẮK
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán -Chủ toạ phiên toà: Ông Vũ Đức Mạnh
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Tiến Dũng
Bà Nguyễn Thị Bạn
- Thư ký toà án ghi biên bản phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thu – Thư ký Toà án nhân dân TP. Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột tham gia phiên tòa: Ông Lê Minh Thuận – Kiểm sát viên.
Ngày 28/7/2023, tại Toà án nhân dân TP. Buôn Ma Thuột xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 267/2023/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 4 năm 2023, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 111/2023/QĐST-HNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2023; Quyết định hoãn phiên tòa số 118/2023/QĐST-HNGĐ ngày 12 tháng 7 năm 2023 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị T – Sinh năm: 1983, địa chỉ: Thôn A, xã E, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk. (Có đơn đề nghị xét xử vắng mặt)
* Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T1 – Sinh năm: 1983, địa chỉ: Thôn B, xã E, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk. (Vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Tại đơn khởi kiện, bản tự khai nguyên đơn bà Hoàng Thị T trình bày:
Bà Hoàng Thị T kết hôn với ông Nguyễn Văn T1 vào ngày 25/12/2007, đăng ký tại Ủy ban nhân dân xã E, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk. Quá trình chung sống thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, không thể hàn gắn được nên bà Hoàng Thị T đề nghị được ly hôn với ông Nguyễn Văn T1 và giải quyết vấn đề con chung.
Bà T có nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Hoàng Quốc P – Sinh ngày: 06/02/2009 đến tuổi trưởng thành.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Bà T không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà T không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
* Ông Nguyễn Văn T1 đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng hợp lệ nhưng không tham gia tố tụng.
Tại phiên tòa, Đại diện Viện kiểm sát Nhân dân Tp. Buôn Ma Thuột phát biểu quan điểm như sau:
- Về thủ tục tố tụng: Từ khi thụ lý vụ án cho đến khi đưa vụ án ra xét xử Thẩm phán chấp hành đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Đối với nguyên đơn đa thực hiện đầy đủ, đúng quy định của Bộ luâ ̣̃
t tố tụng dân sự. Bị đơn không thực hiện đúng quy định của Bô ̣ luâ ̣t tố tụng dân sự.
- Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận đơn xin ly hôn của bà Hoàng Thị T; cho bà Hoàng Thị T được ly hôn với ông Nguyễn Văn T1.
Về con chung: Giao cháu Nguyễn Hoàng Quốc P – Sinh ngày: 06/02/2009 cho bà Hoàng Thị T trực tiếp, chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi, ông T1 không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung và được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
- Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra tại phiên toà, ý kiến tự khai của đương sự, Hội đồng xét xử nhận thấy:
[1] Về quan hệ pháp luật: Quan hệ pháp luật tranh chấp là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự và loại tranh chấp này thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về thủ tục tố tụng: Quá trinh giải quyết vu ̣ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các
̀ văn bản tố tụng cho nguyên đơn bà Hoàng Thị T, bị đơn ông Nguyễn Văn T1. Bà Hoàng Thị T có đơn xin xét xử vắng mặt; ông Nguyễn Văn T1 không tham gia tố tụng. Vì vậy, Toà án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt bà Hoàng Thị T và ông Nguyễn Văn T1 theo quy định tại khoản 2 Điều 227; Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Hội đồng xét xử xét thấy bà Hoàng Thị T và ông Nguyễn Văn T1 kết hôn tự nguyện và có đăng ký kết hôn vào ngày 25/12/2007, đăng ký tại Ủy ban nhân dân xã E, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk, đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Xét yêu cầu xin ly hôn của bà Hoàng Thị T, Hội đồng xét xử xét thấy quá trình chung sống vợ chồng Bà T, ông T1 có xảy ra mâu thuẫn, bà Hoàng Thị T vẫn giữ nguyên yêu cầu xin ly hôn ông Nguyễn Văn T1 và ông T1 cũng không tham gia tố tụng nên không thể hiện ý chí muốn hàn gắn hôn nhân. Xét thấy mâu thuẫn giữa bà Hoàng Thị T và ông Nguyễn Văn T1 đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận đơn khởi kiện của bà Hoàng Thị T, cho bà Hoàng Thị T được ly hôn ông Nguyễn Văn T1.
Về con chung: Bà Hoàng Thị T và ông Nguyễn Văn T1 có 01 con chung là cháu Nguyễn Hoàng Quốc P – Sinh ngày: 06/02/2009, Hội đồng xét xử xét thấy hiện nay Bà T có nguyện vọng được nuôi dưỡng cháu, do đó cần giao cho Bà T được trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Ông Nguyễn Văn T1 được quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con: Đương sự không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Đương sự không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Về án phí: Nguyên đơn bà Hoàng Thị T phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Bị đơn ông Nguyễn Văn T1 không phải chịu án phí.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
- Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 144, Điều 147, Điều 220, Điều 227, Điều 228, Điều 241, Điều 266, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ khoản 1 Điều 51; Khoản 1 Điều 53; khoản 1 Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Áp dụng khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
Tuyên xử:
[1] Chấp nhận đơn khởi kiện của bà Hoàng Thị T. Cho bà Hoàng Thị T được ly hôn với ông Nguyễn Văn T1.
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Hoàng Quốc P – Sinh ngày: 06/02/2009 cho bà Hoàng Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ tuổi trưởng thành.
Ông Nguyễn Văn T1 được quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được cản trở.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Đương sự không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Đương sự không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
[2] Về án phí: Bà Hoàng Thị T phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí mà Hoàng Thị T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2022/0001631 ngày 29/3/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh Đắk Lắk. Bị đơn ông Nguyễn Văn T1 không phải chịu án phí.
Đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời gian 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đắk Lắk; - VKSND tỉnh Đắk Lắk; - VKSND Tp. Buôn Ma Thuột; - Chi cục THADS Tp. B; - UBND xã E; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Vũ Đức Mạnh |