- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Minh Ph - Trang Thị Tr"
- Tòa quyết gì? Áp dụng: Các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 243, 266, 271 và 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Các Điều 09, 51, 56, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngy 30/12/2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 09 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 131/2023/HNGĐ-ST Ngày 10 - 10 - 2023 “Về việc ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Huỳnh Minh Tính
Các vị Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Đào Văn Tươi
2. Ông Ngô Minh Sơn
- Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Văn Lợi - Là Thư ký Tòa án nhân dân huyện N, tỉnh Cà Mau.
Trong ngày 10 tháng 10 năm 2023, Tòa án nhân dân huyện N xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 187/2023/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 02 năm 2023. Về việc “Ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 96/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 08 tháng 9 năm 2023; Quyết định hoản phiên tòa số: 48/2023/QĐST-HNGĐ ngày 25 tháng 9 năm 2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Lê Minh Ph, sinh năm 1969 (Có mặt)
Cư trú: ấp Xóm Biển, xã Viên An, huyện N, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Bà Trang Thị Tr, sinh năm 1975 (Vắng mặt)
Cư trú: ấp Xóm Biển, xã Viên An, huyện N, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Tại đơn khởi kiện ngày 20/7/2023 và các lời khai của nguyên đơn ông Lê Minh Ph trình bày:
Về hôn nhân: Tôi và bà Tr tự nguyện chung sống với nhau và có tổ chức làm đám cưới năm 1997, có đăng ký kết hôn ngày 08/6/2009 tại Ủy ban nhân dân xã Viên An, huyện N, tỉnh Cà Mau. Nguyên nhân xãy ra mâu thuẩn là do vợ chồng bất đồng quan điểm, hai người tính tình không còn phù hợp, sống với nhau không hạnh phúc, vợ chồng đã ly thân khoảng 4 năm, gia đình có hàn gắn nhiều lần nhưng không có kết quả. Nay bản thân xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, hôn nhân không hạnh phúc, không thể duy trì bền lâu được nên yêu cầu được ly hôn với chị Trang Thị Truyền.
Về con chung: Vợ chồng chung sống có 02 người con tên:
1. Lê Trí Cường, sinh năm 1997
2. Lê Thị Anh Thư, sinh ngày 04/9/2005
Hiện nay các con đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Về tài sản chung: Vợ chồng tôi tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nợ thu và nợ trả: Vợ chồng tôi tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối với bà Trang Thị Tr, sau khi Tòa án thụ lý vụ án đã thông báo cho bà Tr biết về nội dung yêu cầu tại đơn khởi kiện ngày 20/7/2023 nhưng bà Tr không có ý kiến gì. Tòa án triệu tập hợp lệ bà Tr để tham gia phiên hòa giải đến lần thứ hai nhưng bà Tr không đến và cũng không có văn bản gì gửi đến Tòa án để trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu của ông Ph. Tòa án triệu tập xét xử hợp lệ lần thứ hai nhưng bà Tr vắng mặt không lý do. Do đó, Tòa án xét xử vắng mặt bà Tr theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
- Về thẩm quyền giải quyết: Xét thấy bị đơn bà Trang Thị Tr có nơi cư trú trên địa bàn huyện N, tỉnh Cà Mau nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện N theo quy định tại Điều 35, 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về quan hệ pháp luật: Xét đơn của ông Lê Minh Ph khởi kiện xin ly hôn với bà Trang Thị Tr nên xác định quan hệ tranh chấp “Ly hôn” là đúng quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Ph và bà Tr có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Viên An, huyện N, tỉnh Cà Mau nên đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật bảo vệ. Đối với bà Tr, Tòa án đã triệu tập xét xử đến lần thứ hai nhưng bà Tr vắng mặt không lý do, đồng thời bà Tr cũng không có văn bản về ý kiến của mình gửi đến Tòa án chứng tỏ bà Tr đồng ý với yêu cầu của ông Ph. Hội đồng xét xử xét thấy, ông Ph và bà Tr đã ly thân từ năm 2019 đến nay thời gian dài nhưng bà Tr không tạo điều kiện để hàn gắn tình cảm vợ chồng để được đoàn tụ, chứng tỏ mâu thuẫn của ông bà đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận cho ông Ph được ly hôn với bà Tr là phù hợp.
Về con chung: Ông Ph trình bày vợ chồng chung sống có 02 con chung tên Lê Trí Cường, sinh năm 1997 và Lê Thị Anh Thư, sinh ngày 04/9/2005. Hiện nay các con trưởng thành và có cuộc sống riêng tư nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Về tài sản chung: Ông Ph trình bày vợ chồng không có tài sản chung, bà Tr không ý kiến gì nên không xem xét. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp về tài sản thì ông Ph và bà Tr có quyền khởi kiện thành vụ kiện chia tài sản sau ly hôn.
Về nợ chung: Ông Ph trình bày vợ chồng không có nợ chung, bà Tr không ý kiến gì nên không xem xét.
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Ph phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng: Các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 243, 266, 271 và 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Các Điều 09, 51, 56, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngy 30/12/2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Về hôn nhân: Chấp nhận cho ông Lê Minh Ph được ly hôn với bà Trang Thị Tr.
- Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Ông Ph phải chịu án phí số tiền là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), ông Ph có dự nộp tạm ứng án phí số tiền là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0020538 ngày 20/7/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện N được chuyển thu.
Trong trường hợp Bản án (Quyết định) được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Án xử sơ thẩm công khai, ông Ph có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bà Tr có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết công khai bản án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND huyện N; - THADS huyện N; - Các Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Huỳnh Minh Tính |