- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Ngọc C - Lê Tấn Đ"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị Ngọc L.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 131/2023/HNGĐ-ST Ngày: 17 - 5 - 2023 “V/v: cấp dưỡng nuôi con chung” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Vụ.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Chí Lin;
Bà Trần Thị Đổi;
- Thư ký phiên tòa: bà Nguyễn Thị Lệ Quân - Thư ký Toà án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.
Ngày 17 tháng 5 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia thụ lý số 394/2023/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 4 năm 2023 về việc “yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 141/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 5 năm 2023, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: bà Lê Ngọc L, sinh năm 1998.
Địa chỉ: ấp Bờ Đập, xã Viên An, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.
- Bị đơn: ông Lê Tấn Đ, sinh năm 1986.
Địa chỉ: ấp Lộc An, xã Lộc Giang, huyện C, tỉnh Long An.
(Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 27/3/202 nguyên đơn bà Lê Thị Ngọc L trình bày và yêu cầu:
Bà Lê Thị Ngọc L và ông Lê Tấn Đ thuận tình ly hôn theo Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự số 175/2020/QĐST – HNGĐ ngày 12/3/2020 của Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An, khi ly hôn hai (02) con chung tên Lê Thị Khánh A, sinh ngày 22/6/2015 và Lê Đăng Khoa, sinh ngày 29/01/2019 được bà Lợi trực tiếp nuôi con chung, ông Đạt không cấp dưỡng nuôi con chung nhưng hiện tại hoàn cảnh bà L đang khó khăn một mình bà L không đủ chi phí nuôi hai con nhỏ nên bà L yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa buộc anh Lê Tấn Đ phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung tên Khánh A và Đăng Kh mỗi tháng 1.000.000 đồng/tháng/con chung từ khi án có hiệu lực pháp luật đến khi từng con chung đủ 18 tuổi.
Tại bản tự khai ngày 04 tháng 5 năm 2023 bị đơn là ông Lê Tấn Đ trình bày: ông Đ thống nhất trình bày của bà L về việc bà L và ông Đ đã thuận tình ly hôn theo Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự số 175/2020/QĐST – HNGĐ ngày 12/3/2020 của Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An, khi ly đó hai (02) con chung tên Lê Thị Khánh A, sinh ngày 22/6/2015 và Lê Đăng Kh, sinh ngày 29/01/2019 được bà L trực tiếp nuôi con và hai bên thống nhất không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung, hiện nay bà L yêu cầu ông Đ phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung tên Khánh A và Đăng Kh mỗi tháng 1.000.000 đồng/tháng/con chung từ khi án có hiệu lực pháp luật đến khi từng con chung đủ 18 tuổi ông Đ đồng ý cấp dưỡng nuôi con chung tên Kh A và Đăng Kh mỗi tháng 1.000.000 đồng/tháng/con chung từ khi án có hiệu lực pháp luật đến khi từng con chung đủ 18 tuổi. Do bận công việc nên ông có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
au khi nghiên c u các tài liệu có trong h sơ v án đư c thẩm tra t i phiên tòa và c n c vào kết quả x t h i t i phiên tòa, Hội đ ng x t x nh n định:
Về thẩm quyền giải quyết tranh chấp: bà Lê Thị Ngọc L khởi kiện yêu cầu ông Lê Tấn Đ cấp dưỡng nuôi con chung, ông Đ hiện đang cư trú tại: ấp Lộc An, xã Lộc Giang, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An, Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa tỉnh Long An thụ lý giải quyết vụ án là đúng theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
Về nội dung tranh chấp: Bà Lê Thị Ngọc L và ông Lê Tấn Đ thuận tình ly hôn theo Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự số 175/2020/QĐST – HNGĐ ngày 12/3/2020 của Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An, khi ly hôn hai (02) con chung tên Lê Thị Khánh A, sinh ngày 22/6/2015 và Lê Đăng Kh, sinh ngày 29/01/2019 được bà L trực tiếp nuôi con chung, ông Đ không cấp dưỡng nuôi con chung nhưng hiện tại hoàn cảnh bà L đang khó khăn một mình bà L không đủ chi phí nuôi hai con nhỏ, nên bà L yêu cầu anh Lê Tấn Đ phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung tên Khánh A và Đăng Kh mỗi tháng 1.000.000 đồng/tháng/con chung từ khi án có hiệu lực pháp luật đến khi từng con chung đủ 18 tuổi và ông Lê Tấn Đ đồng ý cấp dưỡng nuôi con chung tên Khánh A và Đăng Kh mỗi tháng 1.000.000 đồng/tháng/con chung từ khi án có hiệu lực pháp luật đến khi từng con chung đủ 18 tuổi là sự tự nguyện của đương sự nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, xét thấy: ông Lê Tân Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung nên phải chịu 300.000 đồng tiền án phí dân sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 147 và Điều 266 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; các Điều 107,110 và 116 Luật Hôn nhân và gia đình; điểm đ khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Tuyên xử: chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị Ngọc L.
Buộc ông Lê Tấn Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung tên Lê Thị Khánh A và Lê Đăng Kh mỗi tháng 1.000.000/tháng/con chung (một triệu đồng/tháng/con chung) kể từ khi án có hiệu lực pháp luật đến khi từng con chung đủ 18 tuổi.
Về án phí dân sự sơ thẩm: ông Lê Tấn Đ phải chịu 300.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con.
Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án theo thủ tục phúc thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Long An; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Đức Hòa; - CC. THADS huyện Đức Hòa; - Các đương sự; - Lưu: hồ sơ vụ án, án văn. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Vụ |