- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn ông Thái Tiến V xin ly hôn với bị đơn bà Huỳnh Thị Thu T"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa ông Thái Tiến V với bà Huỳnh Thị Thu T. (Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 265, ngày 16 tháng 11 năm 2016 do Ủy ban nhân dân xã M, huyện C, tỉnh An Giang cấp cho bà Huỳnh Thị Thu T và ông Thái Tiến V không còn giá trị pháp lý).
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 131/2023/HNGĐ-ST Ngày: 18 - 5 - 2023 “V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Bùi Phương Quyền
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Thanh Liêm
2. Ông Lê Văn Phụng
- Thư ký phiên tòa: Bà Triệu Thị Yên là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới tham gia phiên tòa: Không tham gia.
Ngày 18 tháng 5 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 129/2023/TLST - HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2023 về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 209/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 11 tháng 4 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 225/2023/QĐST-HNGĐ ngày 27 tháng 4 năm 2023, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Thái Tiến V, sinh năm 1973; địa chỉ: Ấp M, xã M, huyện C, tỉnh An Giang; có mặt.
- Bị đơn: Bà Huỳnh Thị Thu T, sinh năm 1985; địa chỉ: Ấp M, xã M,
huyện C, tỉnh An Giang; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, trong quá trình Tòa án thụ lý giải quyết, nguyên đơn ông Thái Tiến V trình bày:
Ông Thái Tiến V và bà Huỳnh Thị Thu T do quen biết tìm hiểu nhau trước, cả hai đã tự nguyện tiến đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn vào ngày 16/11/2016 tại Ủy ban nhân xã M, huyện C, tỉnh An Giang. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc đến tháng 10 năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn, do bất đồng quan điểm sống, tính tình không hợp nhau, vợ chồng thường hay cự cãi về chuyện tiền bạc và bà T không quan tâm gia đình nên mâu thuẫn kéo dài và vợ chồng đã sống ly thân từ đó cho đến nay. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn, mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt nên ông V yêu cầu được ly hôn với bà T.
- Về con chung: Có 01 con chung tên Thái Tấn P, sinh ngày 20/9/2019. Hiện đang sống chung với ông V, khi ly hôn ông V yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng con chung và không yêu cầu bà T cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn là Huỳnh Thị Thu T đã được tống đạt hợp lệ văn bản tố tụng của Tòa án như: Thông báo thụ lý vụ án nhưng vẫn không gửi văn bản nêu ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Tòa án đã triệu tập bà T đến tham dự phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hoà giải đến lần thứ hai và triệu tập đến tham dự phiên tòa đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt, không rõ lí do.
Tại phiên tòa:
Nguyên đơn ông Thái Tiến V vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện. Bị đơn bà Huỳnh Thị Thu T vắng mặt lần thứ hai không có lý do.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
Ông Thái Tiến V khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn, nuôi con với bà Huỳnh Thị Thu T nên quan hệ pháp luật của vụ án là “Tranh chấp ly hôn, nuôi con” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Bà Huỳnh Thị Thu T với tư cách là bị đơn trong vụ án có nơi cư trú tại xã M, huyện C, tỉnh An Giang nên căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thì thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân huyện C, tỉnh An Giang.
Trong quá trình thụ lý giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành tống đạt các văn bản tố tụng, triệu tập hợp lệ theo quy định của pháp luật, nhưng bà Huỳnh Thị Thu T không đến tham gia phiên Tòa. Do đó, căn cứ khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt Huỳnh Thị Thu T.
Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa ông Thái Tiến V và bà Huỳnh Thị Thu T là tự nguyện và có đăng ký kết hôn theo quy định nên được pháp luật công nhận và bảo vệ. Vì mâu thuẫn vợ chồng, ông V cho rằng bà T không quan tâm lo kinh tế gia đình mà chỉ lo cho bản thân nên vợ chồng thường hay cự cãi, mâu thuẫn kéo dài, mặc cả hau đã nhiều lần tìm cách hàn gắn nhưng không được và vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 10/2020 cho đến nay nên ông V yêu cầu được ly hôn với bà T. Trong quá trình giải quyết vụ án, tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho bà T biết về việc ông V xin ly hôn với bà T cũng như tạo điều kiện để ông V, bà T hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng bà T không có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án và không có ý kiến đối với việc ông V xin ly hôn với bà, điều này chứng tỏ bà T không có ý định hàn gắn tình cảm vợ chồng nên ông V yêu cầu được ly hôn bà T1 là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình nên được xem xét chấp nhận.
Về quan hệ con chung: Có 01 con chung tên Thái Tấn P, sinh ngày 20/9/2019. Hiện đang sống với ông V, khi ly hôn ông V yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng con chung và không yêu cầu bà T cấp dưỡng nuôi con. Qua yêu cầu xin được nuôi dưỡng con chung của ông V. Hội đồng xét xử nhận thấy trong thời gian vợ chồng ly thân thì cháu P do ông V nuỗi dưỡng vẫn phát triển khỏe mạnh nên việc ông V xin được tiếp tục nuôi dưỡng con chung là phù hợp với Điều 81 luật hôn nhân và gia đình nên được chấp nhận. Bên cạnh việc được nuôi dưỡng con chung thì ông V và các thành viên gia đình ông V phải tạo điều kiện để bà T được thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Việc nuôi con không cố định.
Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Huỳnh Thị Thu T không phải cấp dưỡng nuôi con chung, do ông V không có yêu cầu.
Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Do ông V không yêu nên không xét đến.
Về án phí: Ông Thái Tiến V phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 28, 35, 147, 273; Điều 227; 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; các Điều 56, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa ông Thái Tiến V với bà Huỳnh Thị Thu T. (Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 265, ngày 16 tháng 11 năm 2016 do Ủy ban nhân dân xã M, huyện C, tỉnh An Giang cấp cho bà Huỳnh Thị Thu T và ông Thái Tiến V không còn giá trị pháp lý).
2. Về con chung: Có 01 con chung tên Thái Tấn P, sinh ngày 20/9/2019.
Ông Thái Tiến V được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Thái Tấn P, sinh ngày 20/9/2019.
Ông Thái Tiến V và các thành viên gia đình ông V tạo điều kiện để ông Q được thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Việc nuôi con không cố định.
3. Về cấp dưỡng nuôi con: Bà T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
4. Về tài sản chung, nợ chung: không xem xét giải quyết.
Về án phí: Ông Thái Tiến V phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí mà ông V đã nộp theo biên lai thu số 0013325, ngày 02/3/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang. Ông V đã thực hiện xong.
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 của Luật thị hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An Giang; - VKSND huyện Chợ Mới; - Chi cục THADS huyện Chợ Mới; - Các đương sự (để thi hành); - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Lưu: HSVA. | THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Bùi Phương Quyền |