- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyên đơn Võ Thị Ngọc Thắm và bị đơn Lâm Thị L (D), Nguyễn Văn Đ"
- Tòa quyết gì? Ch p nhận yêu cầu hởi iện của bà Võ Thị Ngọc T về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” đối với bà Lâm Thị L (D) và ông Nguyễn Văn Đ.
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 131/2023/DS-ST Ngày: 22-9-2023 V/v tranh ch p hợp đồng vay tài sản và hợp đồng mua bán |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Bùi Thị Liên.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Thái Văn Lộc;
2. Ông Hoàng Đình Ngân.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hà, Thư Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên toà: Ông Võ Minh Mẫn, Kiểm sát viên.
Trong ngày 22 tháng 9 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ l số: 526/2023/TLST-DS ngày 07 tháng 7 năm 2023 về “Tranh ch p hợp đồng vay tài sản và hợp đồng mua bán”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 123/2023/QĐXX-DS ngày 17 tháng 8 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên toà số 64/2023/QĐST-DS ngày 05 tháng 9 năm 2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Võ Thị Ngọc T, sinh năm 1977; Địa chỉ cư trú: Tổ H, p G, xã N, huyện C, tỉnh Tây Ninh. Vắng mặt, có đơn xin giải quyết vắng mặt.
- Bị đơn: Bà Lâm Thị L (D), sinh năm 1974 và ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1980; Cùng địa chỉ cư trú: Tổ A, p G, xã N, huyện C, tỉnh Tây Ninh. Vắng mặt không có lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện đề ngày 09-6-2023, quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Võ Thị Ngọc T trình bày: Ngày 19-10-2021 âm lịch bà có cho bà L (D) vay số tiền 20.000.000 đồng để buôn bán cá, hẹn 01 tháng sau bà L sẽ trả, các bên hông thoả thuận lãi su t và bà L có viết gi y mượn tiền giao cho bà giữ bản chính. Ngày 02-12-2022 bà L có mua cá còn nợ bà số tiền 4.900.000 đồng, các bên không làm gi y biên nhận nợ.
Do bà L và ông Đ là vợ chồng chung sống với nhau, đang trong thời kỳ hôn nhân, bà L vay tiền và mua cá để làm ăn buôn bán, trang trải cuộc sống gia đình nhưng đến nay vẫn chưa trả tiền cho bà. Tại đơn hởi kiện đề ngày 09-6-2023 bà yêu cầu bà L và ông Đ có nghĩa vụ liên đới trả cho bà số tiền 24.900.000 đồng và tiền lãi chậm trả theo quy định pháp luật.
Ngày 18-8-2023 bà làm đơn xin rút một phần yêu cầu khởi kiện đối với số tiền 4.900.000 đồng bà L nợ tiền mua cá, bà chỉ yêu cầu bà L, ông Đ có nghĩa vụ liên đới trả số tiền vay 20.000.000 đồng và tiền lãi chậm trả theo quy định pháp luật.
* Quá trình giải quyết vụ án bị đơn ông Nguyễn Văn Đ và bà Lâm Thị L (tên gọi khác D) đã được Toà án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng và triệu tập hợp lệ nhiều lần để làm việc nhưng ông Đ, bà L vắng mặt không có lý do đồng thời không nộp văn bản trình bày ý kiến cho Toà án.
Tại phiên toà, các đương sự vắng mặt nên không có iến trình bày
- Ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tâ y Ninh:
+ Việc ch p hành pháp luật tố tụng của Thẩm phán và Hội đồng xét xử từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm nghị án: Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng và đầy đủ trình tự thủ tục theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về ch p hành pháp luật của những người tham gia tố tụng: Các đương sự đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định pháp luật tố tụng dân sự.
+ Về nội dung: Căn cứ theo Điều 463, 466, 468, 469 của Bộ luật dân sự; Điều 217, 218 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27, 37 của Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11-01-2019 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án đề nghị Hội đồng xét xử:
- Ch p nhận yêu cầu hởi iện của bà Võ Thị Ngọc T về việc “Tranh ch p hợp đồng vay tài sản”, buộc bà Lâm Thị L (D) và ông Nguyễn Văn Đ có nghĩa vụ liên đới trả cho bà T số tiền nợ gốc 20.000.000 đồng và tiền lãi chậm trả theo quy định pháp luật.
- Đình chỉ một phần yêu cầu hởi iện của bà Võ Thị Ngọc T về việc “Tranh ch p hợp đồng mua bán” đối với yêu cầu buộc bà Lâm Thị L (D) và ông Nguyễn Văn Đ trả cho bà T số tiền mua cá còn nợ là 4.900.000 đồng.
- Các đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên toà và căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên toà, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, xét thấy:
Về tố tụng:
Bà Võ Thị Ngọc T hởi iện bà Lâm Thị L và ông Nguyễn Văn Đ cùng cư trú tại xã N, huyện C, tỉnh Tây Ninh có nghĩa vụ trả tiền nợ vay và tiền mua bán cá. Do vậy xác định quan hệ pháp luật là “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản và hợp đồng mua bán” theo quy định tại Điều 430, 463 của Bộ luật Dân sự và Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh có thẩm quyền giải quyết vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Nguyên đơn bà Võ Thị Ngọc T có đơn xin giải quyết vắng mặt, bị đơn bà Lâm Thị L và ông Nguyễn Văn Đ đã được Toà án triệu tập hợp lệ lần thứ 2 để tham gia phiên toà nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ vào Điều 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định pháp luật.
Về nội dung:
Bị đơn bà Lâm Thị L (D) và ông Nguyễn Văn Đ đã được Toà án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng hông đến Toà án làm việc, không có văn bản trình bày iến về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Do vậy Hội đồng xét xử căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án để giải quyết theo quy định pháp luật.
Đối với khoản nợ gốc 20.000.000 đồng: Quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn cung c p bản chính “Gi y mượn tiền” (Bút lục 36) nội dung thể hiện ngày 19-10-2021 âm lịch (tức là ngày 23-11-2021 dương lịch), bà L (D) có vay của bà T số tiền 20.000.000 đồng, bà L có tên xác nhận nợ. Nội dung gi y mượn tiền phù hợp với ết quả xác minh tại địa phương thể hiện bà L làm nghề buôn bán ở chợ N, trong quá trình làm ăn buôn bán có vay tiền của nhiều người ở địa phương, trong đó có bà T. Xét th y hợp đồng vay tài sản giữa bà T và bà L (D) là hợp đồng vay không kỳ hạn, nên bà P hởi iện yêu cầu bà L trả số tiền nợ gốc 20.000.000 đồng là phù hợp quy định tại Điều 469 Bộ luật Dân sự nên Hội đồng xét xử ch p nhận.
- Về yêu cầu trả tiền lãi: Hợp đồng vay tài sản giữa bà T và bà L là hợp đồng vay tài sản không có lãi nên căn cứ khoản 4 Điều 466 Bộ luật Dân sự thì bà L chỉ phải trả tiền lãi theo mức lãi su t là 10%/năm ể từ hi đến hạn trả nợ mà không trả, cụ thể là từ ngày bà T hởi iện là ngày 09-6-2023 tính đến ngày xét xử 22-9-2023 là 03 tháng 13 ngày, tương đương với số tiền là 20.000.000 đồng x 0,83%/tháng x 03 tháng 13 ngày = 569.933 đồng, làm tròn số 570.000 đồng.
- Về trách nhiệm liên đới: Mặc dù việc vay số tiền 20.000.000 đồng là do bà L thực hiện, nhưng mục đích là để làm ăn buôn bán, phục vụ cho nhu cầu thiết yếu của gia đình và tồn tại trong thời kỳ hôn nhân của bà L, ông Đ nên bà T yêu cầu ông Đ cùng có trách nhiệm liên đới trả số tiền nợ gốc 20.000.000 đồng và tiền lãi 570.000 đồng, tổng cộng 20.570.000 đồng là phù hợp quy định tại Điều 27, 37 của Luật Hôn nhân và gia đình nên được Hội đồng xét xử ch p nhận.
Đối với khoản tiền mua cá 4.900.000 đồng: Tại đơn hởi kiện ngày 09-6-2023, bà T có khởi kiện buộc ông Đ, bà L có nghĩa vụ liên đới trả số tiền nợ mua cá là 4.900.000 đồng nhưng hông làm gi y biên nhận nợ. Ngày 18-8-2023 bà T làm đơn xin rút một phần yêu cầu hởi iện về việc buộc bà L và ông Đ trả số tiền mua cá còn nợ 4.900.000 đồng. Việc rút đơn của bà T là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định pháp luật nên Hội đồng xét xử đình chỉ giải quyết một phần yêu cầu hởi iện này của bà T theo quy định tại Điều 217, 218 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bà T có quyền hởi iện lại theo quy định pháp luật.
Về án phí dân sự sơ thẩm:
+ Do yêu cầu hởi iện của bà T được ch p nhận nên bà T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, được hoàn trả lại tiền tạm ứng án phí hởi iện.
+ Căn cứ vào quy định tại Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án, bà L và ông Đ phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là: 20.570.000 đồng x 5% = 1.028.500 đồng.
Đề nghị của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được ch p nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 217, 218, 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 463, 466, 468 của Bộ D1; Điều 27, 37 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11-01-2019 của Hội đồng thẩm phán Toà án nhân dân tối cao quy định về lãi, lãi su t, phạt vi phạm; Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án:
1. Ch p nhận yêu cầu hởi iện của bà Võ Thị Ngọc T về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” đối với bà Lâm Thị L (D) và ông Nguyễn Văn Đ.
Buộc bà Lâm Thị L (D) và ông Nguyễn Văn Đ có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Võ Thị Ngọc T tổng cộng số tiền 20.570.000 (Hai mươi triệu, năm trăm bảy mươi nghìn) đồng, trong đó nợ gốc là 20.000.000 (Hai mươi triệu) đồng và tiền lãi là 570.000 (Năm trăm bảy mươi nghìn) đồng.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong t t cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu hoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi su t quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.
2. Đình chỉ một phần yêu cầu hởi iện của bà Võ Thị Ngọc T về việc Tranh ch p hợp đồng mua bán” đối với yêu cầu buộc bà Lâm Thị L (D) và ông Nguyễn Văn Đ có nghĩa vụ liên đới trả số tiền mua cá còn nợ 4.900.000 (Bốn triệu chín trăm nghìn) đồng. Bà Võ Thị Ngọc T có quyền hởi iện lại theo quy định pháp luật.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
+ Bà Lâm Thị L (D) và ông Nguyễn Văn Đ có nghĩa vụ liên đới chịu số tiền 1.028.500 (Một triệu hông trăm hai mươi tám nghìn năm trăm) đồng án phí.
+ Bà Võ Thị Ngọc T được nhận lại tiền tạm ứng án phí khởi kiện bà đã nộp số tiền 622.500 (Sáu trăm hai mươi hai nghìn năm trăm) đồng tại Biên lai thu số 0018856 ngày 07-7-2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh.
4. Về quyền háng cáo: Các đương sự có quyền làm đơn háng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc hông có mặt hi tuyên án mà có l do chính đáng thì thời hạn háng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Ðiều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Ðiều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Phòng KTNV-TAND tỉnh TN; - VKSND H.Châu Thành; - CCTHADS H.Châu Thành; - Đương sự; - Lưu HS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa (Đã ) Bùi Thị Liên |