vanban.org

Bản án 131/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Văn T, anh Nguyễn Văn T được ly hôn với chị Nguyễn Thị Kim H.

Về con chung: Không có. Về tài sản chung: Không xem xét, giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tồn - Hằng"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Văn T, anh Nguyễn Văn T được ly hôn với chị Nguyễn Thị Kim H.
  • Căn cứ chính? Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ B
TỈNH Đ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số:131/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 27/5/2022.
V/v “Tranh chấp ly hôn”

NHAÂN DANH

NÖÔÙC COÄNG HOØA XAÕ HOÄI CHUÛ NGHÓA VIEÄT NAM

TOØA AÙN NHAÂN DAÂN THAØNH PHOÁ B- TÆNH Đ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Quỳnh

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Văn Chánh;

Bà Thiều Thị Phi Loan.

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Minh Sơn – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố B, tỉnh Đ.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố B, tỉnh Đ tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Loan– Kiểm sát viên.

Ngày 27 tháng 5 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố B, tỉnh Đ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 1901/2021/TLST–HNGĐ ngày 22 tháng 11 năm 2021, về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:112/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 19 tháng 4 năm 2022, Quyết định hoãn phiên toà số: 164/2022/QĐST-HNGĐ ngày 09/5/2022 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1982.

Địa chỉ: 264, khu 1, ấp Phước Hội, xã L, thành phố B, tỉnh Đ.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Kim H, sinh năm 1985.

Địa chỉ: 391, khu 3, ấp Phước Hội, xã L, thành phố B, tỉnh Đ.

(Anh T có đơn xin xét xử vắng mặt, chị H vắng mặt không có lý do).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Nguyên đơn anh Nguyễn Văn T trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh và chị Nguyễn Thị Kim H tự nguyện kết hôn với nhau năm 2010 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, thành phố B, tỉnh Đ, hôn nhân tự nguyện. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc, sau năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân là do bất đồng quan điễm, tính tình không hợp. Cũng từ năm 2016 chị H về nhà cha mẹ ruột sinh sống và ly thân với anh từ đó cho đến nay không ai còn quan tâm đến ai nữa. Nhận thấy cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn với chị H.

- Về con chung: Anh T xác định anh và chị H không có con chung.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Chị Nguyễn Thị Kim H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt nên không ghi nhận được ý kiến.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố B:

+ Về việc kiểm sát chấp hành pháp luật tố tụng: Về quan hệ pháp luật, tư cách đương sự và thẩm quyền giải quyết, Tòa án đã xác định đúng theo quy định pháp luật. Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và việc chấp hành pháp luật của nguyên đơn trong quá trình giải quyết vụ án đảm bảo theo đúng quy định của Bộ luật tố tụng Dân sự. Bị đơn không chấp hành đúng quy định. Tòa án đã tiến hành đầy đủ các thủ tục theo quy định pháp luật.

+ Về vieäc giải quyết tranh chấp: Từ các tài liệu chứng cứ trong hồ sơ có đủ căn cứ chấp nhận yêu cầu ly hôn nguyên đơn anh Nguyễn Văn T, anh Nguyễn Văn T được ly hôn với chị Nguyễn Thị Kim H; Về con chung: Không có; Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét, giải quyết; Về án phí: Anh Nguyễn Văn T phải chịu án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, các quy định của pháp luật, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng:

-Về quan hệ tranh chấp, thẩm quyền giải quyết, thủ tục tố tụng:

- Về quan hệ tranh chấp: Anh Nguyễn Văn T khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn với chị Nguyễn Thị Kim H. Căn cứ vào Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự xác định quan hệ pháp luật được xác định là “Tranh chấp ly hôn”. Căn cứ vào Điều 68 Bộ luật tố tụng dân sự xác định anh Nguyễn Văn T là nguyên đơn, chị Nguyễn Thị Kim H là bị đơn.

- Về thẩm quyền giải quyết: Chị Nguyễn Thị Kim H có hộ khẩu thường trú tại thành phố B, tỉnh Đ và hiện nay đang sinh sống tại thành phố B, tỉnh Đ. Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 xác định yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Văn T thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố B, tỉnh Đ.

- Về thụ tục tố tụng: Toà án đã tống đạt hợp lệ các thủ tục tố tụng cho chị Nguyễn Thị Kim H nhưng chị H không đến Toà làm việc, tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hoà giải cũng như không đến Toà án tham gia xét xử; anh T có đơn vắng mặt, căn cứ và Điều 207, Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Toà án tiến hành đưa vụ án ra xét xử vắng mặt đối với anh T, chị H.

Về nội dung tranh chấp:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Kim H tự nguyện kết hôn vào năm năm 2010 tại Uỷ ban nhân dân nhân xã L, thành phố B, tỉnh Đ. Được Uỷ ban nhân dân phường xã L, thành phố B, tỉnh Đ cấp giấy chứng nhận kết hôn số 27/2010, quyển 01/2010 ngày 01/6/2010. Đối chiếu quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân gia đình năm 2000, xác định đây là hôn nhân hợp pháp.

Xét yêu cầu ly hôn của anh Tồn là có cơ sở chấp nhận, bởi lẽ theo quy định tại Điều 19 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì vợ chồng có nghĩa vụ yêu thương, quý trọng chăm sóc giúp đỡ lẫn nhau để cùng xây dựng gia đình hạnh phúc nhưng quá trình chung sống xảy ra quá nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống. Mặc dù vợ chồng đã cố gắng hàn gắn hoà giải với nhau nhưng vẫn không có kết quả nên anh và chị H ly thân với nhau từ năm 2016 cho đến nay không còn quan tâm đến nhau nữa. Xác minh tại Uỷ ban nhân dân xã L, thành phố B địa phương cung cấp anh T, chị H đã sống ly thân với nhau. Như vậy, thể hiện mục đích hôn nhân giữa anh T và chị H không đạt được, vợ chồng không còn chung sống, không còn quan tâm, yêu thương, chăm sóc lẫn nhau nữa. Quá trình giải quyết Toà án đã tiến hành hoà giải nhưng anh T vẫn cương quyết ly hôn do không còn tình cảm gì với chị H nữa. Toà án đã nhiều lần triệu tập chị H đến Toà án hoà giải nhưng chị H vẫn vắng mặt chứng tỏ chị H không muốn hàn gắn gia đình, bỏ mặc hôn nhân. Do đó, Tòa án căn cứ vào Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, chấp nhận cho anh Nguyễn Văn T được ly hôn với chị Nguyễn Thị Kim H.

- Về con chung: Không có.

- Về tài sản chung và về nợ chung: Không xem xét, giải quyết.

[3] Về ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát và đương sự:

- Xét quan điểm của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa về hướng giải quyết vụ án phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.

- Xét yêu cầu của Nguyễn Văn T phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận;

Về án phí: Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, anh Nguyễn Văn T phải nộp 300.000 đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 228, Điều 266, Điều 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự;

Áp dụng Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000;

Áp dụng Điều 19, Điều 51, Điều 53, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, khoản 1 Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Văn T, anh Nguyễn Văn T được ly hôn với chị Nguyễn Thị Kim H.

2. Về con chung: Không có.

3. Về tài sản chung: Không xem xét, giải quyết.

4. Về nợ chung: Không xem xét, giải quyết.

5. Về án phí HNGĐ-ST: Anh Nguyễn Văn T phải nộp 300.000 đồng án phí, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số 0000360 ngày 16/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B. Anh Nguyễn Văn T đã nộp đủ án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

6. Về quyền kháng cáo: Anh Nguyễn Văn T, chị Nguyễn Thị Kim H vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ bản án.

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Nơi nhận:

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- TAND tỉnh;

- VKSND TP. B;

- THA dân sự;

- UBND nơi ĐKKH;

- Đương sự;

- Lưu.

Nguyễn Thị Quỳnh

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Thiều Thị Phi Loan

Trần Văn Chánh

Nguyễn Thị Quỳnh

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Nơi nhận:

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- TAND tỉnh;

- VKSND TP. B;

- THA dân sự;

- UBND nơi ĐKKH;

- Đương sự;

- Lưu.

Nguyễn Thị Quỳnh

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Thiều Thị Phi Loan

Huỳnh Thị Kim Kiên

Nguyễn Thị Quỳnh

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ