vanban.org

Bản án 131/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

¸p dông khoản 1 Điều 28; ®iÓm a kháan 1 §iÒu 35; điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228; khoản 5 Điều 177, Điều 147 cña Bé luËt tè tông d©n sù;

¸p dông §iÒu 51, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; ¸p dông điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 về Mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án:

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? ¸p dông khoản 1 Điều 28; ®iÓm a kháan 1 §iÒu 35; điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228; khoản 5 Điều 177, Điều 147 cña Bé luËt tè tông d©n sù;
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN G
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 131/2022/HNGĐ-ST
Ngày 30 - 9 - 2022
V/v: “T/c Hôn nhân và gia đình
xin ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA V NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G, TỈNH KIÊN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán-Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Văn Tám

- Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Hà Bửu Khánh

2. Ông Võ Minh Tuấn

- Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Phượng-Thư ký Tòa án nhân dân huyện G.

- Đại diện-Viện Kiểm sát nhân dân huyện G tham gia phiên tòa: Không tham gia.

Trong ngày 30 tháng 9 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện G xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 496/2022/TLST-HNGĐ, ngµy 26 th¸ng 7 n¨m 2022 về việc “Tranh chấp Hôn nhân và gia đình-xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 121/2022/QĐXXST-HNGĐ, ngày 01 tháng 9 năm 2022 giữa các đương sự:

Nguyªn ®¬n: Chị Thạch Thị N, sinh n¨m 1985, ®Þa chØ: ấp T, xã T1, huyÖn G, tØnh Kiªn Giang (có mặt).

BÞ ®¬n: Anh Bùi Văn V, sinh n¨m: 1990, ®Þa chØ: ấp T, xã T1, huyÖn G, tØnh Kiªn Giang (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện, bản tự khai và các lời trình bày tiếp theo của N đơn chị Thạch Thị N như sau: Chị với anh Bùi Văn V thành hôn là do cha mẹ hai bên sắp đặt, có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn vào ngày 02 tháng 02 năm 2017 tại UBND xã T2, huyện T3, tØnh Kiªn Giang.

Cuộc sống vợ chồng lúc đầu hạnh phúc nhưng sau đó thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình không còn phù hợp, cải vã nhau liên tục dẫn đến tình cảm phai nhạt, mất hạnh phúc mặc dù vợ chồng đã cố gắng hàn gắn nhưng không đem lại kết quả.

Về con chung: Có 01 con chung tên Bùi Thị Ngọc N1, sinh ngày 15 tháng 3 năm 2018 hiện chị N đang nuôi và yêu cầu được tiếp tục nuôi, không yêu cầu anh V cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản và nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết

Bị đơn: Anh Bùi Văn V vắng mặt, không rõ lý do.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tßa, Hội đồng xét xử nhận đinh:

[1] Về tố tụng:

- Anh Bùi Văn V có nơi cư trú tại ấp T, xã T1, huyÖn G, tØnh Kiªn Giang thuéc thÈm quyÒn gi¶i quyÕt cña Tßa ¸n nh©n d©n huyÖn G, tỉnh Kiên Giang theo quy ®Þnh t¹i khoản 1 Điều 28, ®iÓm a kháan 1 §iÒu 35 cña Bé luËt tè tông d©n sù.

- Quá trình giải quyết vụ án, anh Bùi Văn V với tư cách là bị đơn, đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng anh vẫn cố tình vắng mặt, việc vắng mặt của anh V không rõ lý do. Xét thấy sự vắng mặt của anh V không làm ảnh hưởng đến quá trình giải quyết vụ án nên Hội đồng xét xử áp dụng điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt anh V theo quy định khoản 5 Điều 177 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] vÒ néi dung:

- Về quan hệ hôn nhân: Giữa chị Thạch Thị N và anh Bùi Văn V có đăng ký kết hôn vào ngày 02 tháng 02 năm 2017 tại UBND xã T2, huyện T3, tØnh Kiªn Giang là hôn nhân hợp pháp.

Xét thấy: Anh V và chị N sau khi thành hôn về chung sống với nhau hạnh phúc không được bao lâu thì phát sinh mâu thuẫn. N nhân chủ yếu do tính tình không phù hợp, thường xảy ra mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống và cũng đã nhiều lần tự khắc phục sửa chữa khuyết điểm nhưng suốt thời gian dài vẫn không có kết quả mà ngược lại còn gây gắt hơn, cuộc sống hôn nhân đã hoàn toàn không còn hạnh phúc, không thể duy trì để tiếp tục chung sống với nhau được nữa nên chị N quyết định xin ly hôn với anh V.

Đối với anh Bùi Văn V không hợp tác để tham gia các phiên hợp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải cũng như tại phiên tòa. Điều này chứng tỏ rằng anh V không còn quan tâm tới chị N nữa, tình cảm vợ chồng đã phai nhạt, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên việc chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị N đối với anh V là cần thiết, phù hợp pháp luật.

- Về con chung: Có 01 con chung tên Bùi Thị Ngọc N1, sinh ngày 15 tháng 3 năm 2018 hiện chị N đang nuôi và yêu cầu được tiếp tục nuôi, không yêu cầu anh Kiệt cấp dưỡng nuôi con.

Xét thấy: Cháu N1 hiện nay còn nhỏ, cần có sự chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục của người mẹ, nghĩ nên xử giao cháu Bùi Thị Ngọc N1 cho chị N tiếp tục nuôi đến trưởng thành (trừ trường hợp thay đổi việc nuôi con theo quy định của pháp luật), anh V không phải cấp dưỡng nuôi con, anh V có quyền tới lui thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.

- Về tài sản và nợ: Không có, miễn xét.

3. Về án phí: Chị Thạch Thị N phải chịu tiền án phí ly hôn theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 về Mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- ¸p dông khoản 1 Điều 28; ®iÓm a kháan 1 §iÒu 35; điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228; khoản 5 Điều 177, Điều 147 cña Bé luËt tè tông d©n sù;

- ¸p dông §iÒu 51, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

- ¸p dông điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 về Mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án:

1. Về Quan hệ hôn nhân: Xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn giữa chị Thạch Thị N đối với anh Bùi Văn V.

2. Về con chung: Xử giao cháu Bùi Thị Ngọc N1 cho chị N tiếp tục nuôi đến trưởng thành (trừ trường hợp thay đổi việc nuôi con theo quy định của pháp luật), anh V không phải cấp dưỡng nuôi con, anh V có quyền tới lui thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.

3. Về tài sản và nợ: Không có, miễn xét.

4. VÒ ¸n phÝ d©n sù s¬ thÈm: Xử buộc chị Thạch Thị N phải chịu tiền án phí ly hôn là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị N đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0008267, ngày 25 tháng 4 năm 2022 cña Chi côc thi hµnh ¸n d©n sù huyÖn G, tØnh Kiªn Giang.

Baùo cho chị N biÕt coù quyeàn kh¸ng c¸o b¶n ¸n trong haïn 15 ngaøy, keå töø ngaøy tuyên án là 30 tháng 9 năm 2022, anh V được quyền kh¸ng c¸o b¶n ¸n trong haïn 15 ngaøy, keå töø ngaøy nhận được bản án hoặc được niêm yết hợp lệ.

N¬i nhËn:

Cỡ chữ