- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng mượn tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mượn tài sản"
- Tòa quyết gì? Áp dụng điều 26 khoản 3, điều 35 khoản 1 điểm a, điều 39 khoản 1 điểm a, điều 186 điều 207 khoản 1, điều 227 khoản 2 điểm b, đieàu 228 khoản 1 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015; Luật thi hành án dân sự năm 2008, được sửa đổ…
- Căn cứ chính? Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số 131/2022/DS-ST Ngày 22/09/2022 V/v “Tranh chấp hợp đồng mượn tài sản” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Quang Hiền
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Đông Nguyệt
2. Bà Lệ Thị Kim Lệ
- Thư ký phiên tòa: Ông Cao Đăng Huy – Thư ký tòa án nhân dân quận 4, thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận 4, thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Phạm Thị Lý – Kiểm sát viên.
Ngày 22/09/2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận 4, thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 28/2022/DSST ngày 06/04/2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng mượn tài sản”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 521/2022/QĐXXST-DS ngày 15/08/2022, quyết định hoãn phiên tòa số 531/2022/QĐST-DS ngày 05/09/2022, giữa:
1. Nguyên đơn: Bà Võ Ngọc P, sinh năm 1963. Cư trú số A, đường T, phường A, quận D, thành phố Hồ Chí Minh (có đơn yêu cầu vắng mặt).
2. Bị đơn: Ông Huỳnh Ngọc V, sinh năm 1980. Cư trú số A, đường Đ, phường I, quận D, thành phố Hồ Chí Minh (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN
1. Bà Võ Ngọc P trình bày:
1.1 Tại đơn khởi kiện ngày 12/05/20221, bản tự khai ngày 09/06/2022, biên bản không tiến hành hòa giải được ngày 04/07/2022, ngày 15/08/2022 thể hiện: Ngày 20/09/2013, bà có cho ông Huỳnh Ngọc V mượn 100 triệu đồng, thời hạn hoàn trả là 03 tháng, ông V đã trả được 16 triệu đồng, còn lại 84 triệu đồng, sau đó ông V không trả nữa. Nên bà yêu cầu Tòa án buộc ông V trả cho bà số tiền còn mượn là 84.000.000 đồng. Ngoài ra, bà không có yêu cầu gì khác.
1.2 Tại biên bản kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ ngày 04/07/2022, ngày 15/08/2022 bà không bổ sung, cung cấp thêm tài liệu chứng cứ, không yêu cầu tòa án thu thập thêm chứng cứ, không yêu cầu triệu tập thêm người tham gia tố tụng. Ngày 17/08/2022, bà có đơn yêu cầu vắng mặt tại phiên tòa xét xử.
2. Ông Huỳnh Ngọc V vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng giải quyết vụ án.
3. Ý kiến của kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân quận 4, thành phố Hồ Chí Minh: (i) Về tố tụng: Toà án thụ lý vụ án, tiến hành các thủ tục tố tụng, quyết định đưa vụ án ra xét xử, các quyền và nghĩa vụ của đương sự được tôn trọng và bảo đảm đúng theo các quy định của pháp luật. (ii) Về nội dung: Chấp nhận yêu cầu của bà Võ Ngọc P.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và đã được kiểm tra, xem xét, đánh giá tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận thấy:
I. Về tố tụng:
1. Ông Huỳnh Ngọc V, sinh năm 1980. Cư trú số A, đường Đ, phường I, quận D, thành phố Hồ Chí Minh. Do vậy, căn cứ điều 26 khoản 3, điều 35 khoản 1 điểm a, 39 khoản 1 điểm a Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì thẩm quyền giải quyết vụ án thuộc Tòa án nhân dân quận 4, thành phố Hồ Chí Minh.
2. Tòa án đã gửi thông báo thụ lý vụ án, tiến hành triệu tập hợp lệ ông Huỳnh Ngọc V đến Tòa án để viết bản khai, tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải. Tòa án đã thông báo kết quả phiên họp về việc kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ. Triệu tập ông Huỳnh Ngọc V hai lần để tham gia phiên tòa xét xử, nhưng ông Huỳnh Ngọc V vẫn vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan, có nghĩa ông Huỳnh Ngọc V đã từ bỏ các quyền được pháp luật quy định để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Do đó, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ông Huỳnh Ngọc V theo quy định tại điều 227 khoản 2 điểm b Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
3. Bà Võ Ngọc P có đơn yêu cầu vắng maët tại phiên tòa xét xử, do ñoù toøa aùn tieán haønh xeùt xöû vaéng maët theo quy ñònh taïi đieàu 228 khoản 1 Boä luaät toá tuïng daân söï naêm 2015.
II. Về nội dung
1. Xét yêu cầu của bà Võ Ngọc P buộc ông Huỳnh Ngọc V phải trả cho bà số tiền đã mượn còn lại là 84.000.000 đồng. Hội đồng xét xử nhận thấy, căn cứ giấy mượn tiền ngày 20/09/2013 và lời trình bày của bà Võ Ngọc P, nên yêu cầu của bà Võ Ngọc P được hội đồng xét xử chấp nhận. Mẫu số 52-DS
2. Về án phí dân sự sơ thẩm, ông Huỳnh Ngọc V phải nộp trên số tiền 84.000.000 đồng.
Từ những nhận định trên, hội đồng xét xử:
QUYẾT ĐỊNH
1. Áp dụng điều 26 khoản 3, điều 35 khoản 1 điểm a, điều 39 khoản 1 điểm a, điều 186 điều 207 khoản 1, điều 227 khoản 2 điểm b, đieàu 228 khoản 1 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015; Luật thi hành án dân sự năm 2008, được sửa đổi, bổ sung năm 2014.
Ông Huỳnh Ngọc V phải trả cho bà Võ Ngọc P số tiền 84.000.000 (tám mươi bốn triệu) đồng.
Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2008, được sửa đổi, bổ sung năm 2014.
2. Áp dụng điều 147 khoản 4 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Luật phí và lệ phí năm 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về án phí và lệ phí toà án ngày 30/12/2016. Ông Huỳnh Ngọc V phải nộp 4.200.000 (Bốn triệu hai trăm ngàn) đồng án phí dân sự sơ thẩm, trả lại cho bà Võ Ngọc P 2.100.000 (hai triệu một trăm ngàn) đồng số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/008714 ngày 09/03/2022 của chi cục thi hành án dân sự quận 4, thành phố Hồ Chí Minh.
3. Áp dụng điều 271, điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Bà Võ Ngọc P, ông Huỳnh Ngọc V được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được niêm yết theo quy định của pháp luật.
| Nơi nhận: - TANDTPHCM. - VKSNDQ4 - CCTHAQ4. - Đương sự - Lưu hồ sơ. Mẫu số 52-DS TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH BIÊN BẢN NGHỊ ÁN quaän 4, thành phố Hồ Chí Minh. Vôùi thaønh phaàn hoäi ñoàng xeùt xöû sô thaåm goàm: 1. Ông Nguyễn Quang Hiền 2. Bà Nguyễn Thị Đông Nguyệt – Hội thẩm nhân dân 3. Bà Lê Thị Kim Lệ 06/04/2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng mượn tài sản”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 521/2022/QĐXXST-DS ngày 15/08/2022, quyết định hoãn phiên tòa số 531/2022/QĐST-DS ngày 05/09/2022. tranh tụng của đương sự tại phiên toà, hội đồng xét xử thaûo luaän và bieåu quyeát 3/3 thoáng nhaát quyeát ñònh những vaán ñeà sau: điểm a, điều 186 điều 207 khoản 1, điều 227 khoản 2 điểm b, đieàu 228 khoản 1 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015; Luật thi hành án dân sự năm 2008, được sửa đổi, bổ sung năm 2014. (tám mươi bốn triệu) đồng. dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2008, được sửa đổi, bổ sung năm 2014. lệ phí năm 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về án phí và lệ phí toà án ngày 30/12/2016. Ông Huỳnh Ngọc Vũ phải nộp 4.200.000 (Bốn triệu hai trăm ngàn) đồng án phí dân sự sơ thẩm, trả lại cho bà Võ Ngọc Phượng 2.100.000 (hai triệu một trăm ngàn) đồng số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/008714 ngày 09/03/2022 của chi cục thi hành án dân sự quận 4, thành phố Hồ Chí Minh. Ngọc Phượng, ông Huỳnh Ngọc Vũ được quyền kháng cáo bản án này trong Mẫu số 52-DS thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được niêm yết theo quy định của pháp luật. Kết quả bieåu quyeát 3/3. ñoïc laïi bieân baûn vaø kyù teân. Mẫu số 52-DS | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Quang Hiền CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc I. Vaøo luùc 10 giờ 00 phút ngaøy 22/09/2022 , taïi phoøng nghò aùn toøa aùn nhaân daân - Thaåm phaùn, chuû toïa phieân toøa – Hội thẩm nhân dân Tieán haønh nghò aùn ñoái vôùi vuï aùn dân sự thụ lý số 28/2022/DSST ngày II. Sau khi nghiên cứu tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và sự trình bày, 1. Áp dụng điều 26 khoản 3, điều 35 khoản 1 điểm a, điều 39 khoản 1 Ông Huỳnh Ngọc Vũ phải trả cho bà Võ Ngọc Phượng số tiền 84.000.000 Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án 2. Áp dụng điều 147 khoản 4 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Luật phí và 3. Áp dụng điều 271, điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Bà Võ Bieân baûn nghò aùn keát thuùc cùng ngaøy, caùc thaønh vieân trong hoäi ñoàng xeùt ñaõ |