- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Phạm Công H khởi kiện xin ly hôn chị Nguyễn Thị Ngọc T"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH.14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GÒ CÔNG TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 131/2020/HNGĐ-ST Ngày: 05-5-2020 V/v tranh chấp “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GÒ CÔNG, TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Võ Thị Thu Thúy.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Bùi Thu Hảo; Ông Nguyễn Văn Trương.
- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Công Triều - Thư ký Toà án nhân dân thị xã Gò Công.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Gò Công tham gia phiên toà: Ông Phan Ngọc Thanh, Kiểm sát viên.
Ngày 05 tháng 5 năm 2020, tại Tòa án nhân dân thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 349/2019/TLST-HNGĐ, ngày 05 tháng 12 năm 2019, về tranh chấp “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 12/2020/QĐXXST-HNGD ngày 27 tháng 3 năm 2020, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Phạm Công H, sinh năm 1984; (Xin vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp V, xã L, huyện G, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc T, sinh năm 1981; (Vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp L, xã L, thị xã G, tỉnh Tiền Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, bản tự khai, biên bản hòa giải nguyên đơn anh Phạm Công H trình bày: Qua tìm hiểu nhau anh và chị Nguyễn Thị Ngọc T tiến đến hôn nhân từ năm 2018, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, thị xã G cùng năm. Quá trình chung sống hạnh phúc đến tháng đầu năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn, do không bất đồng trong tính cách và lối sống, vợ chồng có mâu thuẫn về tiền bạc và đã nhiều lần hàn gắn nhưng không thành. Do nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống hôn nhân không thể tiếp tục, anh yêu cầu được ly hôn với chị T.
Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Không có.
Chị Nguyễn Thị Ngọc T đã được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án xin ly hôn của anh H, nhưng không có ý kiến gì và vắng mặt trong các phiên họp công khai chứng cứ và hòa giải, nên không lấy lời khai và hòa giải được.
Tại phiên tòa:
- Anh H có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt.
- Chị T đã được Tòa án triệu tập để tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt.
Ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:
- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Từ khi thụ lý vụ án đến khi khai mạc phiên tòa sơ thẩm, Thẩm phán, Thư ký đã tiến hành tố tụng đúng quy định của pháp luật. Đương sự đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ tố tụng của mình theo quy định pháp luật. Tại phiên tòa sơ thẩm, Hội đồng xét xử đã thực hiện đầy đủ thẩm quyền theo quy định đối với những người tiến hành tố tụng.
- Về việc giải quyết vụ án: Căn cứ vào Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình đề nghị chấp nhận yêu cầu của anh H được ly hôn với chị T; Về con chung, tài sản chung và nợ chung không có nên không xem xét; Về án phí sơ thẩm thì anh H chịu theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Anh Phạm Công H khởi kiện xin ly hôn chị Nguyễn Thị Ngọc T có nơi cư trú ấp L, xã L, thị xã G, tỉnh Tiền Giang nên Tòa án nhân dân thị xã Gò Công thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền, quy định tại khoản 1 Điều 28, Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự. Chị Nguyễ Thị Ngọc Tiền đã được tống đạt hợp lệ đến lần thứ hai để tham dự phiên tòa, nhưng vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng, anh H có đơn yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt chị T và anh H, căn cứ khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 227 và Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Hội đồng xét xử xét thấy, chị T và anh H kết hôn với nhau và có đăng ký kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, nên quan hệ hôn nhân giữa hai người được pháp luật thừa nhận và bảo vệ.
Anh Phạm Công H và chị Nguyễn Thị Ngọc T sống chung vào năm 2018, có đăng ký kết hôn. Vợ chồng sống hạnh phúc đến đầu năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng trong tính cách và lối sống, vợ chồng có mâu thuẫn về tiền bạc và đã nhiều lần hàn gắn nhưng không thành. Trong quá trình giải quyết, chị T đã được Tòa án thông báo thụ lý vụ án xin ly hôn của anh H, nhưng chị T không có ý kiến gì và vắng mặt trong các buổi hòa giải. Điều này chứng tỏ tình cảm của chị T đối với anh H đã không còn, mâu thuẫn giữa hai người đã trầm trọng, cuộc sống vợ chồng không thể tiếp tục. Xét thấy hôn nhân của chị T và anh H lâm vào tình trạng trầm trọng, mục đích của hôn nhân không đạt được. Do đó, việc anh H xin ly hôn chị T là phù hợp với quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, được Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về quan hệ con chung: Anh H xác định không có con chung, nên Hội đồng xét xử không xem xét..
Về quan hệ tài sản chung: Anh H xác định không có, nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về nợ chung: Anh H xác định không có nợ chung, nhưng sau khi bản án ly hôn có hiệu lực pháp luật, nếu có đương sự khởi kiện xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung trong thời kỳ hôn nhân thì chị T và anh H vẫn phải liên đới chịu trách nhiệm với tư cách đồng bị đơn trong vụ án dân sự khác.
Về án phí: Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, anh Phạm Công H phải chịu án phí theo quy định.
Các đề nghị của Viện kiểm sát nhân dân thị xã Gò Công về việc giải quyết vụ án là có căn cứ, đúng quy định của pháp luật và phù hợp với những nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình.
- Khoản 1 Điều 28, Điều 35; Điều 39; khoản 4 Điều 147; khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3, Điều 228 của Bộ luật tố tụng Dân sự.
- Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH.14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
Xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Phạm Công H.
Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Công H được ly hôn với chị Nguyễn Thị Ngọc T.
Về án phí sơ thẩm: Anh Phạm Công H phải nộp 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 43463 ngày 03/12/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Gò Công. Như vậy, anh H đã nộp xong án phí.
Về quyền kháng cáo: Đương sự được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hợp lệ.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân thị xã Gò Công; - Chi cục thi hành án dân sự thị xã Gò Công; - Ủy ban nhân dân xã L; - Các đương sự; - Lưu án ăn, hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Võ Thị Thu Thúy |