- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Áp dụng: Khoản 1 Điều 14; Điều 51; Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tò…
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 68 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 131/2020/HNGĐ-ST Ngày 29 tháng 5 năm 2020 Về việc: Ly hôn, nuôi con |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trương Thanh Thủy
Các Hội thẩm nhân dân:Ông: Nguyễn Văn Hận
Bà: Lê Tuyết Mai
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Quốc Khanh - là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.
Ngày 07 tháng 5 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 163/2020/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2020 về việc: Ly hôn, nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 117/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 20 tháng 4 năm 2020, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Vƣu Mai C, sinh năm 1996 (xin vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp N, xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau.
Bị đơn: Anh Trƣơng Văn N, sinh năm 1981 (vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp T, xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn Vưu Mai C trình bày tại đơn khởi kiện ngày 28/2/2020:
Về hôn nhân: Chị và anh Trương Văn N kết hôn năm 2016 hôn nhân tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại xã Khánh Hưng, huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau. Nguyên nhân mâu thuẫn, trong thời gian chung sống vợ chồng thường xảy ra nhiều bất đồng quan điểm, tính tình vợ chồng không hợp nhau, thường hay cự cải, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, xét thấy mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài. Nay chị yêu cầu được ly hôn với anh Trương Văn N.
Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có với nhau được 02 người con chung tên Trương Vưu Tường V, sinh ngày 06/8/2013; Trương Vưu Hà V, sinh ngày 24/4/2015, hiện nay chị đang nuôi dạy, nay chị yêu cầu nuôi con, không yêu cầu cấp dưỡng.
Về tài sản chung: Không.
Nợ chung: Không.
Bị đơn anh Trương Văn N trình bày tại văn bản trình bày ý kiến ngày 06/5/2020:
Về hôn nhân: Anh không đồng ý ly hôn với Vưu Mai C, vợ chồng mâu thuẫn không lớn chỉ có lời qua tiến lại với cha vợ, vợ sức khỏe yếu nếu ly hôn thì ảnh hưởng đến tâm lý của các con vì con còn nhỏ, nay anh yêu cầu đoàn tụ.
Về con chung: Vợ chồng chung sống tạo 02 người con Trương Vưu Tường V, sinh ngày 06/8/2013; Trương Vưu Hà V, sinh ngày 24/4/2015, hiện nay vợ anh đang nuôi dạy, không yêu cầu cấp dưỡng. Anh không đồng ý và yêu cầu đoàn tụ để vợ chồng cùng có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Do không ly hôn nên tài sản tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và sau khi nghe đương sự trình bày, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
Chị Vưu Mai C và anh Trương Văn N có nơi trú tại xã K, huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Chị Vưu Mai C khởi kiện yêu cầu ly hôn đối với anh Trương Văn N, tranh chấp về hôn nhân. Vì vậy, quan hệ pháp luật tranh chấp trong vụ án được xác định là "Ly hôn, nuôi con" theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự; chị Mai C là người khởi kiện nên xác định tư cách đương sự chị Mai C là nguyên đơn, anh N là bị đơn được quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 68 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Chị Vưu Mai C có yêu cầu xét xử vắng mặt, anh và anh Trương Văn N tòa án tiến hành triệu tập hợp lệ các quyết định xét xử, quyết định hoãn phiên tòa căn cứ theo khoản 1 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 và Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Tòa án xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định của pháp luật.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Mai C và anh N hôn nhân tự nguyện có đăng ký kết hôn theo quy đinh của pháp luật, Vì vậy, quan hệ hôn nhân giữa chị Mai C và anh N được pháp luật công nhận là hôn nhân hợp pháp và được bảo vệ. Về mâu thuẫn không còn tình cảm thương yêu, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc giúp đỡ nhau; anh chị đã vi phạm nghĩa vụ sống chung của vợ chồng được quy định tại Điều 19 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, chị Mai C và anh N đã ly thân, tại văn bản trình bày ý kiên anh N xin đoàn tụ. Hội đồng xét xử xét thấy việc đặt ra của anh N yêu cầu được chung sống với chị Mai C, nhưng chị Mai C không muốn chung sống với anh N nữa, trong văn bản trình bày ý kiến của anh N là có mâu thuẫn nhỏ với cha vợ, còn đối với vợ chỉ lời qua tiếng lại. Xét yêu cầu của anh N là không có cơ sở nên không chấp nhận. Căn cứ Điều 51; khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Vì vậy, Hội đồng xét xử cần chấp nhận yêu cầu của chị Mai C được ly hôn với anh N.
Về con chung: Chị Mai C và anh N có 02 người con chung Trương Vưu Tường V, sinh ngày 06/8/2013; Trương Vưu Hà V, sinh ngày 24/4/2015, hiện nay chị Mai C đang nuôi dạy. Xét, con chung tên Trương Vưu Tường V, sinh ngày 06/8/2013; Trương Vưu Hà V, sinh ngày 24/4/2015 tại văn bản trình bày ý kiến của anh N không đồng ý giao cho chị Mai C nuôi dạy 02 cháu, Xét thấy từ khi ly thân đến nay cháu Tường V và cháu Hà V sống chung với chị Mai C, hiện đang đi học ổn định nên gần gũi với Mai C nhiều hơn anh N nên việc đặt ra của anh N không phù họp nên không chấp nhận. khi ly thân đến nay sống với chị Mai C việc phát triển tốt về mọi mặt. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 2 Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình, giao cháu Trương Vưu Tường V, sinh ngày 06/8/2013; Trương Vưu Hà V, sinh ngày 24/4/2015 cho chị Mai C nuôi dạy đến tuổi trưởng thành. Chị Mai C không đặt ra việc cấp dưỡng nuôi con, nên không xem xét, anh N không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc nuôi dạy con chung không ai có quyền ngăn cản.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị Mai C và anh N xác định không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, buộc chị Mai Ca phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 2 và khoản 3 Điều 68; khoản 4 Điều 147; khoản 1 Điều 227; khoản 1 Điều 228 và Điều 238; Điều 266; Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Áp dụng: Khoản 1 Điều 14; Điều 51; Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Vưu Mai C được ly hôn với anh Trương Văn N.
2. Về con chung: Giao cháu giao cháu Trương Vưu Tường V, sinh ngày 06/8/2013; Trương Vưu Hà V, sinh ngày 24/4/2015 cho chị Mai C trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành; Anh N không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Anh N không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc nuôi dạy con chung không ai có quyền ngăn cản.
2. Về án phí: Vưu Mai C phải nộp số tiền 300.000 đồng; ngày 28/2/2020 chị Mai Ca đã dự nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0003337 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời, nay được chuyển thu đối trừ.
3. Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án này trong hạn luật định là 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được niêm yết theo quy định của pháp luật.
Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Phòng NV-KT TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND huyện Trần Văn Thời; - Chi cục THADS huyện Trần Văn Thời; - UBND xã Khánh Hưng, huyện TVT. - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu văn thư. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Trƣơng Thanh Thủy |