- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NH TRỰC"
- Tòa quyết gì? Căn c v o các Điều 90, Điều 91, Điều 94 v Điều 98 của u t các T ch c t n dụng; Điều 306 của u t Thương mại
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 131/2020/DS-ST Ngày: 03/9/2020 V/v tranh chấp: “H p đ ng t n dụng” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Văn Nhịn.
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Tám
2. Ông Nguyễn Phƣớc Tƣờng
- Thư ký phiên tòa: B Lê Thị Kim Ngọc - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.
Ngày 03 tháng 9 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang xét xử công khai vụ án thụ lý số 208/2020/TLST-DS ngày 16 tháng 6 năm 2020 về việc tranh chấp “H p đ ng t n dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 142/2020/QĐXXST-DS ngày 31/7/2020 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng thƣơng mại cổ phần SG X.
Địa chỉ trụ sở ch nh: ố 266 – 268 N, phư ng 8, qu n 3, th nh phố H Ch Minh.
gư i đại diện theo pháp lu t: B Nguyễn Đ c Thạch D. Ch c vụ: T ng Giám đốc
gư i đại diện theo ủy quyền của D: Ông Nguyễn Văn G.
Ch c vụ: Giám đốc gân h ng Thương mại c ph n SG X – Chi nhánh Tiền Giang.
gư i đại diện theo ủy quyền của ông G: Ông Phan Minh K (Theo văn ản ủy quyền ng y 11/3/2020)
Ch c vụ: Trưởng hòng giao dịch C – Chi nhánh Tiền Giang
Địa chỉ: p 05, xã P, huyện L, tỉnh Tiền Giang
2. Bị đơn: Anh Nguyễn Trung T, sinh năm: 1985.
Địa chỉ: p H, xã A, huyện C, tỉnh Tiền Giang
(Anh K có mặt; Anh T vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo Đơn khởi kiện đề ngày 11/3/2020, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và lời khai tại phiên tòa, nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) SG X do anh Phan Minh K đại diện trình bày:
g y 16/3/2016, anh guyễn Trung T có ký kết với ngân h ng Hợp đ ng sử dụng thẻ t n dụng Căn c m c thu nh p của anh T, ngân h ng đ ng ý cấp cho anh T thẻ t n dụng với hạn m c sử dụng l 20 000 000 đ ng, mục đ ch tiêu dùng cá nhân au khi được cấp thẻ t n dụng, t nh đến ng y 31/12/2019 anh T đã thực hiện các giao dịch với t ng số tiền l 23 828 000 đ ng, tiền lãi l 16 562 176 đ ng, tiền ph l 3 932 435 đ ng; anh T đã thanh toán cho ngân h ng số tiền 31 600 000 đ ng Từ đó đến nay, anh T không thanh toán thêm khoản n o cho ngân h ng h a ngân h ng cũng nhiều l n nhắc nhở, l m việc với anh T nhưng anh T vẫn không có thiện ch trả nợ gân h ng đã chấm d t quyền sử dụng thẻ v chuyển to n ộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn T nh đến ng y 03/9/2020, anh T còn nợ ngân h ng số tiền 16.297.342 đ ng, trong đó vốn quá hạn l 14.821.938 đ ng, lãi quá hạn l 1.475.404 đ ng ay ph a ngân h ng yêu c u anh guyễn Trung T phải trả cho Ngân hàng TMCP SG X số tiền tạm t nh đến ng y 03/9/2020 là 16 297 342 đ ng. Sau ngày 03/9/2020, nếu ch m thanh toán, anh T phải trả thêm tiền lãi quá hạn của Hợp đ ng t n dụng trên cho đến khi trả hết nợ.
- Bị đơn anh guyễn Trung T không cung cấp l i khai cũng như ý kiến đối với việc ngân h ng khởi kiện.
Tại phiên tòa, nguyên đơn vẫn giữ nguyên ý kiến v yêu c u như trên Bị đơn vắng mặt
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
au khi nghiên c u các ch ng c , t i liệu có trong h sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn c v o kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử nh n định:
. Về tố tụng:
- Về việc vắng mặt của các đương sự: Anh guyễn Trung T l ị đơn trong vụ án đã được Tòa án thông áo, triệu t p hợp lệ để dự phiên tòa xét xử việc Ngân hàng khởi kiện đến l n th hai, nhưng vẫn vắng mặt không lý do Căn c Điều 227 v Điều 228 của Bộ lu t tố tụng dân sự, Hội đ ng xét xử tiến h nh xét xử vắng mặt ị đơn.
- Về việc ủy quyền: guyên đơn phía Ngân hàng TMCP SG X ủy quyền cho anh Phan Minh K (Theo văn ản ủy quyền ng y 11/3/2020). ét việc ủy quyền của các đương sự l phù hợp với quy định tại Điều 138 của Bộ lu t dân sự nên anh K là ngư i đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn.
- Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Ngân hàng kiện anh T tranh chấp về hoạt động kinh doanh thương mại theo quy định tại khoản 1 Điều 30 của Bộ lu t tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện theo quy định tại điểm điểm khoản 1 Điều 35 của Bộ lu t tố tụng dân sự Bị đơn có nơi cư tr tại huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cái Bè theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ lu t tố tụng dân sự
- Về quan hệ tranh chấp: gân h ng kiện yêu c u anh T trả số tiền đã vay theo Hợp đ ng sử dụng thẻ t n dụng ngày 16/3/2016, nên xác định đây l tranh chấp về Hợp đ ng t n dụng theo quy định tại các Điều 90 v Điều 98 của u t Các t ch c t n dụng.
. Về nội dung vụ án:
Anh guyễn Trung T có ký kết với ngân h ng TMC SG X Hợp đ ng sử dụng thẻ t n dụng ngày 16/3/2016 Căn c m c thu nh p của anh T, ngân h ng đ ng ý cấp cho anh T thẻ t n dụng với hạn m c sử dụng l 20 000 000 đ ng, mục đ ch tiêu dùng cá nhân au khi được cấp thẻ t n dụng, t nh đến ng y 31/12/2019 anh T đã thực hiện các giao dịch với t ng số tiền l 23 828 000 đ ng, tiền lãi l 16 562 176 đ ng, tiền ph l 3 932 435 đ ng. Anh T đã thanh toán cho ngân h ng số tiền 31 600 000 đ ng thì ngưng luôn cho đến nay l quá th i hạn thanh toán vi phạm nghĩa vụ trả tiền. T nh đến ng y 03/9/2020, anh T còn nợ ngân h ng số tiền 16 297 342 đ ng, trong đó vốn quá hạn l 14 821 938 đ ng, lãi quá hạn l 1 475 404 đ ng
Quá trình Tòa án thụ lý giải quyết vụ án, anh T đã được Tòa án thông áo v triệu t p hợp lệ nhiều l n để giải quyết v dự phiên tòa xét xử việc ngân h ng khởi kiện nhưng anh T vẫn vắng mặt không lý do Đ ng th i, cũng không cung cấp ý kiến cũng như l i khai đối với việc ngân h ng khởi kiện, xem như anh T đã từ ỏ quyền ảo vệ quyền lợi cho mình
ét yêu c u khởi kiện của gân h ng TMCP SG X l có căn c , nên chấp nh n yêu c u khởi kiện của gân h ng Buộc anh guyễn Trung T trả cho Ngân hàng TMCP SG X t ng cộng số tiền vốn v lãi l 16 297 342 đ ng (Trong đó, tiền vốn quá hạn l 14.821.938 đ ng, tiền lãi quá hạn tạm t nh đến ng y xét xử ng y 03/9/2020 là 1.475.404 đ ng).
3 Về án ph : Do chấp nh n yêu c u khởi kiện của gân h ng, nên anh T phải chịu án ph dân sự sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 của Bộ lu t Tố tụng dân sự
4 Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo ản án theo quy định tại Điều 273 của Bộ lu t Tố tụng dân sự
Vì các lẽ trên
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn c v o các Điều 90, Điều 91, Điều 94 v Điều 98 của u t các T ch c t n dụng; Điều 306 của u t Thương mại
- Khoản 1 Điều 30, điểm khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228 v Điều 273 của Bộ u t Tố tụng dân sự;
- Căn c ghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thư ng vụ Quốc hội
Xử:
1. Chấp nh n yêu c u khởi kiện của Ngân hàng TMCP SG X.
- Buộc anh guyễn Trung T trả cho Ngân hàng TMCP SG X số tiền vốn v lãi t ng cộng l 16.297.342 đ ng
- Kể từ ng y gân h ng có đơn yêu c u thi h nh án, nếu anh T ch m trả tiền thì h ng tháng còn phải trả tiếp tiền lãi theo m c suất m các ên đã ký kết tại Hợp đ ng sử dụng thẻ t n dụng ng y 16/3/2016.
2. Về án ph dân sự sơ thẩm:
- Anh guyễn Trung T chịu 814 867 đ ng.
- Ho n lại gân hàng TMCP SG X số tiền tạm ng án ph đã nộp l 345.000 đ ng theo iên lai thu số 0003634 ng y 16/6/2020 của Chi cục thi h nh án dân sự huyện Cái Bè
3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo ản án n y trong hạn 15 ng y kể từ ng y tuyên án để yêu c u Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử ph c thẩm Anh T được t nh từ khi nh n được ản án hoặc ản án được niêm yết theo quy định pháp lu t
Trư ng hợp ản án, quyết định được thi h nh theo quy định tại Điều 2 u t thi h nh án dân sự thì ngư i được thi h nh án, ngư i phải thi h nh án dân sự có quyền thỏa thu n thi h nh án, quyền yêu c u thi h nh án, tự nguyện thi h nh án hoặc ị cư ng chế thi h nh án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 v Điều 9 u t thi h nh án dân sự, th i hiệu thi h nh án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 u t thi h nh án dân sự
| Nơi nhận: - VK D huyện Cái Bè; - CCTHAD huyện Cái Bè; - Các đương sự; - ưu h sơ | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA PHẠM VĂN NHỊN |