- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp "Ly hôn" giữa chị Nguyễn Thị Thu T1 và anh Lê Thanh T2"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu T1 với anh Lê Thanh T2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM BÌNH TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 131/2019/HNGĐ-ST Ngày: 18 – 10 – 2019 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM BÌNH, TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Cao Minh Tân.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Hoàng Tiến.
2. Ông Huỳnh Văn Hùng.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Ánh – Thư ký Tòa án.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tam Bình: Không tham gia phiên toà.
Ngày 18 tháng 10 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tam Bình tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 351/2019/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2019 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 133/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 16 tháng 9 năm 2019 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 98/2019/QĐST-HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2019 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu T1, sinh năm 1995; cư trú tại Ấp A, xã P, huyện B, tỉnh Vĩnh Long (có mặt).
2. Bị đơn: Anh Lê Thanh T2, sinh năm 1987; cư trú tại Ấp C, xã M, huyện B, tỉnh Vĩnh Long (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 24 tháng 7 năm 2019 và trong quá trình xét xử, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thu Thảo trình bày:
- Về hôn nhân: Trên cơ sở mai mối, chị và anh Lê Thanh T2 tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn ngày 29/9/2016 tại Ủy ban nhân dân xã M, huyện B, tỉnh Vĩnh Long. Thời gian vợ chồng chung sống hạnh phúc được khoảng 02 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm trong cuộc sống, thường xuyên cự cải mất hạnh phúc. Mặc dù vợ chồng đã cố gắn điều hòa mâu thuẫn để vun đắp tình cảm nhưng không đạt kết quả. Nên đầu tháng 5/2019 chị và anh T2 sống ly thân với nhau, không trở về đoàn tụ. Sau thời gian sống ly thân, chị nhận thấy không còn tình cảm với anh T2, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Nay, chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh T2.
- Về con chung, tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng: Chị và anh T2 không có con chung, tài sản chung và không nợ chung ai. Tất cả các vấn đề này chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trong quá trình giải quy t v án và tại phiên tòa sơ thẩm:
Anh Lê Thanh T2 đã được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng, nhưng đều vắng mặt tại các phiên họp, không giao nộp văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của chị T1, không giao nộp tài liệu, chứng cứ theo yêu cầu của Tòa án. Tại phiên tòa sơ thẩm, anh T2 đã được triệu tập xét xử hợp lệ lần thứ hai vắng mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Tòa án nhận định như sau:
. Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quy t: Tranh chấp về ly hôn được quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự. Vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Tam Bình theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
. Về thủ t c t t ng: Anh Lê Thanh T2 đã được triệu tập xét xử hợp lệ lần thứ hai vắng mặt không có lý do vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt anh T2.
. Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu T1 và anh Lê Thanh T2 là vợ chồng hợp pháp, có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Xuất phát từ nguyên nhân bất đồng quan điểm trong cuộc sống không thể điều hòa được, làm cho vợ chồng thường xuyên cự cải, dẫn đến mất hạnh phúc. Chị T1 và anh T2 có thời gian sống ly thân, từ đầu tháng 5/2019 đến nay, không trở về đoàn tụ. Chị T1 xác định không còn tình cảm vợ chồng, không muốn ý tiếp tục chung sống với anh T2. Trong quá trình giải quyết vụ án, anh T2 không có văn bản trình bày ý kiến hoặc đề nghị giải quyết đối với yêu cầu khởi kiện ly hôn của chị T1. Căn cứ vào lời trình bày của chị T1, các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, kết luận đời sống chung giữa chị T1 và anh T2 không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án giải quyết cho ly hôn giữa chị T1 và anh T2.
. Về con chung, tài sản chung và nghĩa v chung về tài sản của vợ chồng: Chị T1 và anh T2 không có con chung, tài sản chung và nợ chung ai. Do tất cả các vấn đề này không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết trong vụ án này.
. Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, giải quyết chị T2o phải chịu án phí ly hôn và được khấu trừ vào trong số tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, kèm theo danh mục án phí, lệ phí Toà án.
1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu T1 với anh Lê Thanh T2.
2. Về con chung, tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng: Không xem xét, giải quyết trong vụ án này.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Buộc chị Nguyễn Thị Thu T1 phải nộp án phí số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng. Số tiền này chị T1 được khấu trừ vào trong số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số No 0011972 ngày 24 tháng 7 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
5. Vụ án được xét xử công khai. Có mặt chị Nguyễn Thị Thu T1 là nguyên đơn. Vắng mặt anh Lê Thanh T2 là bị đơn. Báo cho chị T1 có mặt biết được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án để Tòa án cấp trên xem xét theo thủ tục phúc thẩm. Riêng anh T2 vắng mặt thì thời hạn trên được tính kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long: 02; - VKSND huyện Tam Bình: 02; - Chi cục THADS huyện Tam Bình: 01; - UBND xã M: 01; - NĐ + BĐ: 02; - Lưu hồ sơ vụ án: 01; - Lưu án văn: 06. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ (ĐÃ KÝ) Cao Minh Tân |