- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "V/v ly hôn giữa chị H anh Cheng,kuo-F"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chị Vũ Thị Thu H được ly hôn với anh Cheng, Kuo-F.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 477 Bộ luật Tố tụng dân sự Toà án; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số:131/2018/HNGĐ-ST Ngày: 06-11-2018 V/v ly hôn |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thu H
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Đức Mạnh
Ông Trần Đăng Khoa
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Vân Anh - Thẩm tra viên của Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Hải Phòng tham gia phiên tòa: Bà Đào Thị Huệ - Kiểm sát viên.
Ngày 06 tháng 11 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 21/2018/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 01 năm 2018 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 3050/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 27 tháng 9 năm 2018 và Quyết định hoãn phiên tòa số 3124/2018/QĐST-HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2018 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Vũ Thị Thu H; nơi cư trú: Ngõ 67, đườ ng Đ, tổ dân phố BS, phường NgH, quận ĐS, thành phố Hải Phòng, có mặt tại phiên tòa.
- Bị đơn: Anh Cheng, Kuo-F; nơi cư trú: Đài Loan, vắng mặt tại phiên tòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện xin ly hôn và bản tự khai, nguyên đơn là chị Vũ Thị Thu H trình bày: Chị và anh Cheng, Kuo-F kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức cưới hỏi theo phong tục địa pH và có đăng ký kết hôn tại Sở Tư pháp thành phố Hải Phòng. Trong quá trình chung sống giữa chị H và anh Cheng, Kuo-F vì bất đồng ngôn ngữ và bất đồng quan điểm, tính cách không hợp dẫn đến việc vợ chồng hay cãi nhau. Mặc dù hai bên cũng đã hòa giải nhiều lần nhưng không có kết quả mà mâu thuẫn ngày càng trở nên trầm trọng, đến thời điểm hiện tại giữa hai vợ chồng đã sống ly thân, không còn liên lạc gì với nhau. Nay chị xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, chị đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Cheng, Kuo-F.
Về nuôi con và chia tài sản: Chị và anh Cheng, Kuo-F không có con chung và tài sản chung nên chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Anh Cheng, Kuo-F là người nước ngoài, sau khi thụ lý, Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng tiến hành ủy thác tư pháp cho cơ quan có thẩm quyền của Đài Loan để tống đạt thông báo thụ lý vụ án, thông báo thời gian tiến hành phiên họp kiểm tra, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, thông báo thời gian mở phiên tòa cho anh Cheng, Kuo-F.
Tại phiên tòa: Chị Vũ Thị Thu H có mặt vẫn giữ nguyên quan điểm như trong đơn xin ly hôn và các bản tự khai.
Ðại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Hải Phòng phát biểu quan điểm:
Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký đã thực hiện theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự kể từ khi thụ lý vụ án cho đến khi xét xử vụ án. Tòa án đã thực hiện ủy thác tư pháp để tống đạt các văn bản tố tụng của Tòa án cho anh Cheng, Kuo-F theo đúng quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự. Anh Cheng, Kuo-F đã được cơ quan có thẩm quyền của Đài Loan tống đạt giấy tờ của Tòa án nhưng đến ngày mở phiên tòa lần thứ hai anh Cheng, Kuo-F không có ý kiến phản hồi, do vâ ̣y Tòa án xét xử vắng mă ̣t anh Cheng, Kuo-F là đúng quy định của pháp luật.
Về nội dung: Căn cứ vào ta ̣i liê ̣u có trong hồ sơ , có cơ sở xác định: Giữa chị Vũ Thị Thu H và anh Cheng, Kuo-F đã không liên lạc với nhau từ lâu , hai bên không còn quan tâm đến nhau. Như vâ ̣y, tình cảm vợ chồng thực sự không còn. Ðề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị H. Con chung, tài sản chung không có nên Hội đồng xét xử không phải xem xét. Chị H phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi xem xét các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, lời khai của đương sự, quan điểm của đại diện Viện Kiểm sát tại phiên tòa, xét thấy:
Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Chị Vũ Thị Thu H và anh Cheng, Kuo-F kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Sở Tư pháp thành phố Hải Phòng vào ngày 18 tháng 4 năm 2013, theo quy định tại Điều 9, Điều 11 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000 đây là hôn nhân hợp pháp. Cheng, Kuo-F hiện đang sinh sống tại Đài Loan theo quy định tại khoản 3 Điều 35, điểm b khoản 1 Điều 39, điểm d khoản 1 Điều 469 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng.
Về kết quả ủy thác tư pháp: Anh Cheng, Kuo-F là bị đơn hiện đang sinh sống ta ̣i Đài Loan. Theo địa chỉ mà chị Vũ Thị Thu H cung cấp cũng như địa chỉ mà anh Cheng, Kuo-F đã khai khi làm thủ tu ̣c đăng ký kết hôn vớ i chi ̣ Vũ Thi ̣ Thu H, Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng đã tiến hành ủy thác tư pháp cho cơ quan có thẩm quyền của Bộ Tư pháp lãnh thổ Đài Loan để tống đạt các văn bản tố tu ̣ng của Tòa án cho anh Cheng, Kuo-F. Cơ quan có thẩm quyền Lãnh thổ Đài Loan đã tống đạt các văn bản tố tu ̣ng của Tòa án cho anh Cheng, Kuo-F nhưng đến ngày mở phiên tòa lần thứ hai Tòa án vẫn không nhận được ý kiến củaanh Cheng, Kuo-F. Vì vâ ̣y, căn cứ khoản 2 Ðiều 227, Ðiều 228, điểm b khoản 3 Điều 477 của Bộ luật Tố tụng dân sự Toà án tiến hành xét xử vắng mặt anh Cheng, Kuo-F.
Về hôn nhân: Căn cứ vào lờ i khai của chị Vũ Thị Thu H và tài liệu có trong hồ sơ có cơ sở kết luâ ̣n: Sau khi kết hôn cuô ̣c sống vợ chồng giữa chi ̣ Vũ Thi ̣ Thu H và anh Cheng, Kuo-F không có ha ̣nh phúc. Nguyên nhân, do bất đồng ngôn ngữ và bất đồng quan điểm, tính cách không hợp. Thờ i gian hai bên chung sống cùng nhau quá it, anh Cheng, Kuo-F đa bõ ̉ về Đài Loan . Từ năm năm nay hai bên
́ không liên la ̣c vớ i nhau , không thực hiê ̣n nghia vu ̣̃
vợ chồng theo quy đi ̣nh của Luâ ̣t Hôn nhân và Gia đinh của nướ c Cô ̣ng hòa xa hô ̣̃ i chủ nghia Viê ̣̃
t Nam, không chăm sóc
̀ giúp đỡ nhau, cùng xây dựng gia đình hạnh phúc. Như vậy, yêu cầu xin ly hôn của chị Vũ Thị Thu H là chính đáng, cần áp dụng Điều 51, Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận đề nghị xin ly hôn của chị Vũ Thị Thu H đối với anh Cheng, Kuo-F.
Về con chung và tài sản chung: Theo lời khai của chị Vũ Thị Thu H giữa chị và anh Cheng, Kuo-F không có con chung và tài sản chung nên chị không yêu cầu giải quyết, do vậy Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Vũ Thị Thu H là nguyên đơn phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Về phí ủy thác tư pháp: Chị Vũ Thị Thu H phải chịu phí ủy thác tư pháp theo quy định của pháp luật.
Về quyền kháng cáo của các đương sự: Chị Vũ Thị Thu H và anh Cheng, Kuo-F được quyền kháng cáo Bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Ðiều 35, khoản 4 Ðiều 147, khoản 2 Ðiều 207, khoản 2 Ðiều 227, khoản 1 Ðiều 228, Ðiều 266, khoản 1 Ðiều 273, điểm d khoản 1 Ðiều 469, điểm a khoản 5 Điều 477, khoản 2 Ðiều 479 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 51, Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Chị Vũ Thị Thu H được ly hôn với anh Cheng, Kuo-F.
2. Về nuôi con và chia tài sản: Theo chị Vũ Thị Thu H giữa chi ̣ và anh Cheng, Kuo-F không có con chung và tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Vũ Thị Thu H phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền ta ̣m ứ ng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai số 0010542 ngày 05 tháng 01 nãm 2018 của Cục Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng. Chị H đã nộp đủ.
4. Về phí ủy thác tư pháp: Chị Vũ Thị Thu H phải chịu 200.000 đồng lê ̣ phí ủy thác tư pháp để tống đạt các văn bản tố tụng của Tòa án cho anh Cheng, Kuo-F, nhưng được trừ số tiền tạm ứng lệ phí 200.000 đồng đã nộp theo Biên lai số 0010580 ngày 12 tháng 01 năm 2018 của Cục Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng. Chị H đa nô ̣̃ p đủ
Chị Vũ Thị Thu H còn phải chịu 200.000 đồng lệ phí ủy thác tư pháp để tống đạt bản án cho anh Cheng, Kuo-F.
5. Về quyền kháng cáo đối với bản án:
Chị Vũ Thị Thu H được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Anh Cheng, Kuo-F được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhâ ̣n được bản án hợp lê ̣.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - VKSND TP Hải Phòng; - Cục THADS TP Hải Phòng; - Sở Tư pháp TP Hải Phòng; - Đương sự (để thi hành); - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Trần Thu Hƣơng |