vanban.org

Bản án 131/2017/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TX. Dĩ An, tỉnh Bình Dương Tuyên án 14/09/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Buộc anh Trƣơng Bình M có trách nhiệm thanh toán cho Công ty tài chính TNHH MTV N số tiền còn nợ 21.

Đình chỉ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty tài chính TNHH MTV N buộc bị đơn anh Trƣơng Bình M thanh toán số tiền nợ lãi là 7.025.878 (bảy triệu không trăm hai mƣơi lăm nghìn tám trăm bảy mƣơi tám) đồng. Án phí dân sự sơ thẩm: Anh Trƣơng Bình M phải chịu 1.055.000 (một triệu không trăm năm mƣơ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Công ty với Nguyễn Văn M"
  • Tòa quyết gì? Buộc anh Trƣơng Bình M có trách nhiệm thanh toán cho Công ty tài chính TNHH MTV N số tiền còn nợ 21.
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ DĨ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
—————————
Bản án số: 131/2017/DS-ST
Ngày: 14-9-2017
V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN TỈNH BÌNH DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Hiền.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Hồng Gấm;

2. Bà Nguyễn Ngọc Diệp.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Đình Đông Quân, Thƣ ký Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Ông Phạm Đình Ngân, Kiểm sát viên.

Vào ngày 14 tháng 9 năm 2017 tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 365/2017/TLST-DS ngày 21 tháng 6 năm 2017 về tranh chấp hợp đồng tín dụng theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số 127/2017/QĐXXST-DS ngày 09 tháng 8 năm 2017 và Quyết định hoãn phiên tòa số 94/2017/QĐST-DS ngày 28/8/2017, giữa các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Công ty tài chính TNHH MTV N; địa chỉ: Tầng 2, Tòa nhà Ree, số 9, Đ, Phƣờng 12, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp: Chị Lê Thị T, sinh năm 1993; địa chỉ: 19/32 đƣờng N, khu phố Đ, phƣờng D, thị xã D, tỉnh B, là ngƣời đại diện theo ủy quyền (theo văn bản ngày 25/12/2016), có yêu cầu giải quyết vắng mặt.

- Bị đơn: Anh Trƣơng Bình M, sinh năm 1970; địa chỉ: 60/4 khu phố T, phƣờng T, thị xã D, tỉnh B, có yêu cầu giải quyết vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện ngày 25/12/2016 và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, ngƣời đại diện hợp pháp của nguyên đơn là chị Lê Thị T trình bày:

Ngày 24/12/2015, anh Trƣơng Bình M và Công ty tài chính TNHH MTV N (gọi tắt Công ty ) ký đề vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 20151221 – 500002 - 0008 vay số tiền 21.100.000đồng, lãi suất 4.59%/tháng, mục đích vay tiêu dùng cá nhân, trả chậm trong vòng 19 tháng với số tiền 32.290.463đồng (bao gồm cả gốc và lãi), 18 tháng đầu mỗi tháng trả 1.688.066đồng, tháng cuối cùng trả 1.905.275đồng, thanh toán vào ngày 01 hàng tháng, bắt đầu thanh toán từ ngày 01/02/2016.

Thực hiện hợp đồng, anh Trƣơng Bình M đã thanh toán đƣợc 01 lần vào ngày 26/01/2016 với số tiền 1.688.000đồng. Kể từ ngày 26/10/2016, anh Trƣơng Bình M không thanh toán cho Công ty theo thỏa thuận. Tính đến ngày khởi kiện, anh Trƣơng Bình M còn nợ Công ty số tiền 28.125.878đồng; trong đó: Nợ gốc là 16.880.726đồng, nợ lãi là 11.245.152đồng.

Tại đơn khởi kiện, Công ty yêu cầu anh Trƣơng Bình M phải trả số tiền còn nợ 28.125.878đồng; trong đó: Nợ gốc 16.880.726đồng và nợ lãi 11.245.152đồng.

Tuy nhiên, tại đơn rút một phần yêu cầu khởi kiện ngày 13/9/2017, ngƣời đại diện hợp pháp của nguyên đơn rút một phần yêu cầu khởi kiện về việc buộc bị đơn phải thanh toán số tiền lãi là 7.025.878đồng. Nguyên đơn chỉ yêu cầu bị đơn phải trả số tiền gốc còn nợ là 21.100.000đ và không yêu cầu tính lãi.

- Tại bản tự khai ngày 13/9/2017, bị đơn anh Trƣơng Bình M trình bày:

Anh Trƣơng Bình M có vay Công ty số tiền 20.000.000đồng và 1.100.000đồng phí bảo hiểm. Tuy nhiên, anh Trƣơng Bình M không ký đề vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 20151221 – 500002 – 0008 ngày 24/12/2015 do nguyên đơn cung cấp nên không biết đƣợc thời hạn thanh toán, mức lãi suất nhƣ thế nào. Anh Trƣơng Bình M đã trả cho Công ty số tiền lãi là 1.688.000đồng. Nay anh Trƣơng Bình M đồng ý trả cho Công ty số tiền đã nhận là 21.100.000đồng.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng tham gia phiên tòa: Quá trình tố tụng, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, nguyên đơn, bị đơn đã chấp hành và tuân theo pháp luật đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Về nội dung vụ án, xét thấy, yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đối với bị đơn phải trả số tiền nợ gốc là 21.100.000đ là có căn cứ nên đề nghị Hội đồng xét xử xem xét giải quyết, về số tiền lãi 7.025.878đồng, nguyên đơn đã rút một phần yêu cầu khởi kiện nên đề nghị Hội đồng xét xử đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã đƣợc xem xét tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An, Tòa án nhận định:

Công ty tài chính TNHH MTV N khởi kiện yêu cầu anh Trƣơng Bình M có địa chỉ tại 60/4 khu phố T, phƣờng T, thị xã D, tỉnh B phải trả số tiền nợ 28.125.878đồng phát sinh từ đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng ngày 24/12/2015. Vì vậy, đây là vụ án “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng đƣợc quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về thời hiệu khởi kiện: Theo quy định tại Điều 429 Bộ luật Dân sự 2015 thì “Thời hiệu khởi kiện….tranh ch p hợp đ ng

n m k t ng y người c quy n yêu c u i t ho c ph i i t quy n v ợi ch hợp pháp của m nh ị âm phạm”. Từ ngày 26/01/2016, anh Trƣơng Bình M không thanh toán tiền gốc và lãi theo thỏa thuận. Ngày 16/6/2017, Công ty khởi kiện yêu cầu thanh toán số tiền còn nợ nên thời hiệu khởi kiện tranh chấp hợp đồng tín dụng vẫn còn.

Xét “Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng” số 20151221 – 500002 - 0008 ngày 24/12/2015 nguyên đơn cung cấp, không đƣợc bị đơn thừa nhận về chữ ký của bị đơn và nội dung của hợp đồng. Tuy nhiên, bị đơn xác định có vay nguyên đơn số tiền 21.100.000đ và đồng ý trả cho nguyên đơn số tiền đã nhận. Quá trình trả nợ cũng đƣợc anh Trƣơng Bình M thừa nhận nên đây là tình tiết chứng cứ không cần phải chứng minh theo quy định tại khoản 2 Điều 92 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Vì vậy, Công ty khởi kiện yêu cầu Trƣơng Bình M phải trả số tiền nợ là 21.100.000đ là có căn cứ chấp nhận.

Đối với tiền nợ lãi 7.025.878đồng, nguyên đơn rút một phần yêu cầu khởi kiện, không yêu cầu bị đơn phải trả tiền lãi nên Hội đồng xét xử đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Để bảo đảm quyền lợi của bên đƣợc thi hành án, trong trƣờng hợp bên phải thi hành án chậm thanh toán đối với nghĩa vụ trả tiền, cần buộc bên có nghĩa vụ trả tiền phải có trách nhiệm trả tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.

Từ những phân tích trên, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An là phù hợp.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Trƣơng Bình M phải chịu theo quy định của Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban thƣờng vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 144, Điều 147, Điều 217, Điều 218, Điều 219, Điều 228, Điều 238 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015;

Căn cứ Điều 91 và Điều 95 của Luật Các tổ chức tín dụng 2010;

Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án.

1. Buộc anh Trƣơng Bình M có trách nhiệm thanh toán cho Công ty tài chính TNHH MTV N số tiền còn nợ 21.100.000 (hai mƣơi mốt triệu một trăm nghìn) đồng.

2. Đình chỉ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty tài chính TNHH MTV N buộc bị đơn anh Trƣơng Bình M thanh toán số tiền nợ lãi là 7.025.878 (bảy triệu không trăm hai mƣơi lăm nghìn tám trăm bảy mƣơi tám) đồng.

3. Án phí dân sự sơ thẩm: Anh Trƣơng Bình M phải chịu 1.055.000 (một triệu không trăm năm mƣơi lăm nghìn) đồng. Hoàn trả cho Công ty tài chính TNHH MTV N số tiền 703.000 (bảy trăm linh ba nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0009585 ngày 20/6/2017 của Chi cục thi hành án Dân sự thị xã Dĩ An.

4. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ngƣời đƣợc thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.

5. Công ty tài chính TNHH MTV N và anh Trƣơng Bình M vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mƣời lăm) ngày kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc bản án đƣợc niêm yết.

6. Trƣờng hợp bản án, quyết định đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ