- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014);
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 1300/2019/HNGD-ST Ngày: 08 - 10 - 2019 V/v tranh chấp ly hôn |
NHAÂN DANH
NÖÔÙC COÄNG HOØA XAÕ HOÄI CHUÛ NGHÓA VIEÄT NAM
TOØA AÙN NHAÂN DAÂN QUAÄN GOØ VAÁP - THAØNH PHOÁ HOÀ CHÍ MINH
Vôùi thaønh phaàn Hoäi ñoàng xeùt xöû sô thaåm goàm coù:
Thaåm phaùn - Chuû toïa phieân toøa: Bà Chu Thị Bình
Các Hoäi thaåm nhaân daân:
1/ Bà Võ Thị Mai
2/ Ông Phan Minh Thanh
Thö kyù phieân toøa: Bà Dương Thị Thảo Nguyên – Thư ký Toøa aùn nhaân daân quaän Goø Vaáp.
Ñaïi dieän Vieän kieåm saùt nhaân daân quaän Goø Vaáp tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hải Oanh - Kieåm saùt vieân.
Ngaøy 08 thaùng 10 naêm 2019 taïi phoøng xöû aùn cuûa Toøa aùn nhaân daân quaän Goø Vaáp, Thành phố Hồ Chí Minh xeùt xöû sô thaåm coâng khai vuï aùn hôn nhân gia đình thuï lyù soá 764/2019/TLST-HN ngaøy 19 thaùng 6 naêm 2019 veà: “Tranh chaáp Ly hôn” Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 213/2019/QĐXX-HNGĐ ngày 19 tháng 8 năm 2019 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 178/2018/QĐ-HPT ngày 09/9/2019 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Tú V, sinh năm 1992; Địa chỉ: Trung Đạo Ấp, xã X, huyện C, tỉnh Đ (Có đơn đề nghị xét xử mặt)
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Huyền M, sinh năm 1996, địa chỉ: Số B đường P, Phường C, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh (Vaéng maët)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo ñôn khôûi kieän ngày 09/5/2019 và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án ông Nguyễn Tú V trình baøy:
Ông Nguyễn Tú V và bà Nguyễn Thị Huyền M tự nguyện kết hôn năm 2014, có đăng ký kết hôn năm 2015 tại Ủy ban nhân dân Phường 16, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. Vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian đến năm 2017 phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn là do vợ chồng sống chung không hòa hợp, bất đồng quan điểm sống, nên thường xuyên gây gổ cãi nhau, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng. Trước đó vợ chồng đã từng ly thân ai về nhà nấy ở nhưng sau đó hàn gắn về sống chung thì tiếp tục xảy ra mâu thuẫn, vợ chồng sống chung không còn sự tôn trọng lẫn nhau. Hiện nay vợ chồng mỗi người sống một nơi, đã ly thân từ năm 2018 đến nay. Tình cảm vợ chồng không còn, nên ông yêu cầu được ly hôn với bà Nguyễn Thị Huyền M.
Quá trình chung sống ông Nguyễn Tú V và bà Nguyễn Thị Huyền M không có con chung.
Về tài sản chung: Ông V và bà M tự giải quyết, không yêu cầu tòa án giải quyết trong vụ kiện này.
Bị đơn bà Nguyễn Thị Huyền M đã được Tòa án niêm yết triệu tập hợp lệ đến Tòa để ghi lời khai và tham gia phiên họp công khai chứng cứ và hòa giải nhưng bà M vẫn không có mặt tại Tòa, do đó Tòa án không ghi lời khai và không tiến hành hòa giải được.
Tòa án đã tiến hành triệu tập hợp lệ bà M đến lần thứ 2 để tham gia phiên tòa, nhưng bà M vắng mặt không có lý do. Do đó, Tòa án đưa vụ án ra xét xử công khai.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Gò Vấp phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán và Hội đồng xét xử như sau:
* Về tố tụng:
- Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán: Qua kiểm sát việc giải quyết vụ án từ khi thụ lý đến thời điểm xét xử thấy rằng Thẩm phán đã chấp hành đúng quy định tại Điều 48 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 trong quá trình giải quyết vụ án về thẩm quyền thụ lý vụ án, xác định đúng quan hệ tranh chấp, xác định tư cách pháp lý, và mối quan hệ của những người tham gia tố tụng cũng như thời hạn gửi các văn bản tố tụng, hồ sơ Viện kiểm sát nghiên cứu.
- Về việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử: Tại phiên tòa hôm nay Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về phiên tòa sơ thẩm.
- Về chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng: Từ khi thụ lý vụ án cũng như tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn đã thực hiện đúng các quy định tại các Điều 70, 71, bị đơn chưa thực hiện quyền, nghĩa vụ theo quy định tại Điều 70, Điều 72 và của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
* Về nội dung: Đề nghị hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
- Ông Nguyễn Tú V xin ly hôn với bà Nguyễn Thị Huyền M là có cở sở.
- Về con chung: Không có nên không xét.
- Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét.
- Về án phí: Ông V phải chịu 300.000 đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Yêu cầu xin ly hôn của ông Nguyễn Tú V đối với bà Nguyễn Thị Huyền M là quan hệ tranh chấp về hôn nhân gia đình. Căn cứ phiếu yêu cầu xác minh ngày 21/6/2019 của Tòa án nhân dân quận Gò Vấp, kết quả xác minh của Công an Phường 16, quận Gò Vấp cho biết bà Nguyễn Thị Huyền M đang cư trú tại số quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. Do đó vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Gò Vấp theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
2] Tòa án đã triệu tập đến lần thứ hai nhưng bà M vẫn vắng mặt tại phiên tòa. Do đó, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn là đúng với thủ tục được quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Về nội dung: Căn cứ vào giấy chứng nhận kết hôn số: 256 ngày 16/12/2015 do Ủy ban nhân dân Phường 16, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh cấp, thể hiện hôn nhân giữa ông Nguyễn Tú V và bà Nguyễn Thị Huyền M là quan hệ hôn nhân hợp pháp, nên phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa vợ chồng theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình.
Về yêu cầu xin ly hôn của ông V xét thấy trong thời gian chung sống, vợ chồng không hạnh phúc, mâu thuẫn phát sinh do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, ông V đã cố gắng để hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng không có kết quả, mâu thuẫn kéo dài, ông V, bà M đã ly thân từ năm 2018 tới nay. Vợ chồng cũng đã về sống chung nhưng vẫn không thể có cuộc sống vợ chồng hạnh phúc. Nay ông V muốn ly hôn để ổn định cuộc sống. Qua kết quả xác minh tại Ủy ban nhân dân phường 16 quận Gò Vấp, Hội liên hiệp phụ nữ Phường 16, quận Gò Vấp xác nhận địa phương không xác định được nguyên nhân, mâu thuẫn vợ chồng. Hội đồng xét xử nhận thấy yêu cầu của ông V là phù hợp với quy định tại Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Vì thực tế cả hai không còn sống chung, mâu thuẫn vợ chồng đã xảy ra một thời gian dài mà không thể hàn gắn được, ông V xác định tình cảm vợ chồng không còn. Mục đích hôn nhân không đạt được thì không nhất thiết phải kéo dài cuộc sống vợ chồng nữa, hiện cả hai đã sống ly thân; Tòa án cũng đã triệu tập bà Nguyễn Thị Huyền M đến Tòa để ghi lời khai, tham dự phiên họp công khai chứng cứ và hoà giải, tham dự phiên Tòa, nhưng bà M vẫn không có mặt, thể hiện bà M bỏ mặc kết quả xin ly hôn của ông Nguyễn Tú V tại Tòa. Nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông Nguyễn Tú V đối với bà Nguyễn Thị Huyền M.
Về con chung: Ông V khai không có, nên hội đồng xét xử không xét.
Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ kiện này, nên Tòa án không xem xét.
Về án phí: Ông V phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng:
- Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 227, Điều 228, Điều 232, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Điều 51, Điều 56, Điều 57, Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014);
- Luật án phí lệ phí 2015;
- Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Tú V.
1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Tú V được ly hôn với bà Nguyễn Thị Huyền M (Giấy chứng nhận kết hôn số: 256 ngày 16/12/2015 do Ủy ban nhân dân Phường 16, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh cấp không còn giá trị).
Về con chung: Không có.
Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết.
2. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Ông V phải chịu 300.000 đồng án phí nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông V đã đóng tạm nộp theo biên lai thu số AA/2018/0000936 ngày 19/6/2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7; 7a; 7b và 9 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung 2014).
Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hoặc niêm yết hợp lệ theo đúng quy định của pháp luật.
| Nơi nhận: -TAND TP.HCM; -VKSND quận Gò Vấp; - Chi Cục THADS Q.Gò Vấp; - UBND P.16, Q.GV; - Các đương sự; - Lưu VP; Hồ sơ THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Chu Thị Bình THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Chu Thị Bình |