vanban.org

Bản án 130/2026/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Bà Nguyễn Thị M, bà Nguyễn Thị M được ly hôn với ông Đoàn Văn L.

Về con chung: Không có. Về tài sản chung: Không đặt ra xem xét, giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NguyenThiM - DoanVanL"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Bà Nguyễn Thị M, bà Nguyễn Thị M được ly hôn với ông Đoàn Văn L.
  • Căn cứ chính? Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 – ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 130/2026/HNGĐ-ST
Ngày: 26-6-2026
V/v “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – ĐỒNG NAI

- Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Quỳnh

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Huỳnh Bình

Ông Vũ Xuân Tuất

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Hải Nam – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 3 - Đồng Nai.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3 - Đồng Nai tham gia phiên tòa: Ông Vòng A Chi – Kiểm sát viên.

Ngày 26 tháng 6 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 3 - Đồng Nai xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số:142/2026/TLST – HNGĐ ngày 03 tháng 02 năm 2026, về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 88/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 19 tháng 5 năm 2026 và Quyết định hoãn phiên tòa số 131/2026/QĐST-HNGĐ ngày 09 tháng 6 năm 2026 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1978;

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 16/9/2022 do Cục C về TTXH cấp.

Địa chỉ cư trú: B, khu phố B, phường L, Thành phố Đ.

- Bị đơn: Ông Đoàn Văn L, sinh năm 1967;

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 05/6/2022 do Cục C về TTXH cấp.

Địa chỉ cư trú: 66/3, tổ A, khu phố A, phường H, Thành phố Đ.

(Bà M có đơn xin vắng mặt, ông L vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Đơn khởi kiện, bản tự khai và quá trình giải quyết nguyên đơn bà Ngyễn Thị M1 trình bày:

- Về hôn nhân: Bà và ông Đoàn Văn L có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai (nay là UBND phường L, Thành phố Đ) theo Giấy chứng nhận kết hôn số 76/2021 ngày 22/4/2021.

Thời gian đầu ông, bà chung sống với nhau hạnh phúc. Tuy nhiên, sau một thời gian chung sống, do tính cách không hợp dẫn đến vợ chồng không có tiếng nói chung, nên ông L và bà M1 thường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Mặc dù, được hai bên gia đình nhiều lần hòa giải, hàn gắn tình cảm nhưng không thành. Bà M1 nhận thấy cuộc hôn nhân không thể tiếp tục được nữa vì mâu thuẫn vợ chồng đã quá trầm trọng, không có khả năng hàn gắn với nhau được nữa nên bà Nguyễn Thị M yêu cầu được ly hôn với ông Đoàn Văn L.

- Về con chung: Không có..

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Bà M tự nguyện chịu theo quy định.

* Bị đơn ông Đoàn Văn L được Toà án triệu tập nhưng vẫn vắng mặt không có lý do, do đó không có ý kiến hay chứng cứ gì giao nộp cho Tòa án.

* Ý kiến của Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3 – Đồng Nai:

+ Về việc kiểm sát chấp hành pháp luật tố tụng: Về quan hệ pháp luật, tư cách đương sự và thẩm quyền giải quyết, Tòa án đã xác định đúng theo quy định pháp luật. Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án đảm bảo theo đúng quy định của Bộ luật tố tụng Dân sự. Tòa án đã tiến hành đầy đủ các thủ tục theo quy định pháp luật.

+ Về việc giải quyết tranh chấp: Từ các tài liệu chứng cứ trong hồ sơ có đủ căn cứ chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn bà Nguyễn Thị M, cho bà Nguyễn Thị M được ly hôn với ông Đoàn Văn L; Về con chung: Không có; Về tài sản chung và nợ chung: Không đặt ra xem xét, giải quyết.

Về án phí: Bà Nguyễn Thị M phải chịu án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, các quy định của pháp luật, Hội đồng xét xử nhận định.

Về quan hệ pháp luật và tư cách đương sự: bà Nguyễn Thị M khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân khu vực 3 – Đồng Nai giải quyết cho bà M được ly hôn với ông Đoàn Văn L. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự xác định quan hệ pháp luật được xác định là “Ly hôn”. Căn cứ vào Điều 68 Bộ luật tố tụng dân sự xác định bà Nguyễn Thị M là nguyên đơn, ông Đoàn Văn L là bị đơn.

Về thẩm quyền giải quyết: Ông Nguyễn Văn L1 hiện nay đang cư trú tại phường H, thành phố Đ. Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 xác định yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị M thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Đồng Nai.

Về thủ tục tố tụng: Tòa án đã tống đạt hợp lệ các thủ tục tố tụng cho ông Đoàn Văn L nhưng ông L không đến Tòa làm việc, tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, phiên tòa xét xử; bà Nguyễn Thị M có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ và Điều 207, Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án tiến hành đưa vụ án ra xét xử vắng mặt đối với bà M và ông L cũng đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự.

Về yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị M, Hội đồng xét xử xét thấy: Bà Nguyễn Thị M và ông Đoàn Văn L tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai (nay là UBND phường L, thành phố Đ) theo Giấy chứng nhận kết hôn số 76/2021 ngày 22/4/2021 nên đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật bảo vệ.

Thời gian đầu vợ chồng sống hạnh phúc sau đó phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, tính tình không hợp và nhiều mâu thuẫn khác không thể hàn gắn được.

Quá trình thụ lý giải quyết vụ án Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng cho ông L theo quy định nhưng ông L không đến Tòa án để trình bày ý kiến của mình, điều đó cho thấy ông L đã bỏ mặc hôn nhân của mình không muốn hàn gắn lại với bà M. Tòa án đã tiến hành hòa giải nhưng bà M vẫn cương quyết ly hôn do không còn tình cảm gì với ông L nữa.

Xét mâu thuẫn vợ chồng giữa bà M và ông L là có thật, hôn nhân đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt nên việc bà M xin ly hôn là chính đáng. Do đó, Tòa án căn cứ vào Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, chấp nhận cho bà Nguyễn Thị M được ly hôn với ông Đoàn Văn L.

Về con chung: Không có.

Về tài sản chung: Không đặt ra xem xét, giải quyết

Về nợ chung: Không đặt ra xem xét, giải quyết.

Về ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát và đương sự:

- Xét quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3 – Đồng Nai tại phiên tòa về hướng giải quyết vụ án phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.

- Xét yêu cầu của bà M phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.

Về án phí: Bà Nguyễn Thị M phải chịu án phí theo quy định. Ông Đoàn Văn L không phải nộp án phí.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 228, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Áp dụng Điều 19, Điều 51, Điều 53, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, khoản 1 Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình 2014;

- Áp dụng Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Bà Nguyễn Thị M, bà Nguyễn Thị M được ly hôn với ông Đoàn Văn L.

2. Về con chung: Không có.

3. Về tài sản chung: Không đặt ra xem xét, giải quyết.

4. Về nợ chung: Không đặt ra xem xét, giải quyết.

5. Án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị M phải nộp 300.000 đồng án phí, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí bà M đã nộp tại biên lai số 0002274 ngày 26/01/2026 của thi hành án dân sự tỉnh Đ (Nay là thi hành án dân sự thành phố Đ). Bà Nguyễn Thị M đã nộp đủ án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Ông Đoàn Văn L không phải nộp án phí.

6. Về quyền kháng cáo: Bà Nguyễn Thị M và ông Đoàn Văn L được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ bản án. Nơi nhận:

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- Các đương sự;

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- TAND Thành phố Đồng Nai;

- VKSND khu vực 3 – Đồng Nai;

- THADS Thành phố Đồng Nai;

- UBND phường Long Bình, Thành phố Đồng Nai

- Lưu.

Nguyễn Thị Quỳnh

NAM ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THÀNH VIÊN NAM ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trương Thị T

Huỳnh Thị Kim Kiên Nguyễn Thị Q

TM.NAM ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ