- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NguyenThiM - DoanVanL"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Bà Nguyễn Thị M, bà Nguyễn Thị M được ly hôn với ông Đoàn Văn L.
- Căn cứ chính? Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 130/2026/HNGĐ-ST Ngày: 26-6-2026 V/v “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – ĐỒNG NAI
- Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Quỳnh
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Huỳnh Bình
Ông Vũ Xuân Tuất
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Hải Nam – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 3 - Đồng Nai.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3 - Đồng Nai tham gia phiên tòa: Ông Vòng A Chi – Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 6 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 3 - Đồng Nai xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số:142/2026/TLST – HNGĐ ngày 03 tháng 02 năm 2026, về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 88/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 19 tháng 5 năm 2026 và Quyết định hoãn phiên tòa số 131/2026/QĐST-HNGĐ ngày 09 tháng 6 năm 2026 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1978;
Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 16/9/2022 do Cục C về TTXH cấp.
Địa chỉ cư trú: B, khu phố B, phường L, Thành phố Đ.
- Bị đơn: Ông Đoàn Văn L, sinh năm 1967;
Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 05/6/2022 do Cục C về TTXH cấp.
Địa chỉ cư trú: 66/3, tổ A, khu phố A, phường H, Thành phố Đ.
(Bà M có đơn xin vắng mặt, ông L vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Đơn khởi kiện, bản tự khai và quá trình giải quyết nguyên đơn bà Ngyễn Thị M1 trình bày:
- Về hôn nhân: Bà và ông Đoàn Văn L có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai (nay là UBND phường L, Thành phố Đ) theo Giấy chứng nhận kết hôn số 76/2021 ngày 22/4/2021.
Thời gian đầu ông, bà chung sống với nhau hạnh phúc. Tuy nhiên, sau một thời gian chung sống, do tính cách không hợp dẫn đến vợ chồng không có tiếng nói chung, nên ông L và bà M1 thường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Mặc dù, được hai bên gia đình nhiều lần hòa giải, hàn gắn tình cảm nhưng không thành. Bà M1 nhận thấy cuộc hôn nhân không thể tiếp tục được nữa vì mâu thuẫn vợ chồng đã quá trầm trọng, không có khả năng hàn gắn với nhau được nữa nên bà Nguyễn Thị M yêu cầu được ly hôn với ông Đoàn Văn L.
- Về con chung: Không có..
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà M tự nguyện chịu theo quy định.
* Bị đơn ông Đoàn Văn L được Toà án triệu tập nhưng vẫn vắng mặt không có lý do, do đó không có ý kiến hay chứng cứ gì giao nộp cho Tòa án.
* Ý kiến của Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3 – Đồng Nai:
+ Về việc kiểm sát chấp hành pháp luật tố tụng: Về quan hệ pháp luật, tư cách đương sự và thẩm quyền giải quyết, Tòa án đã xác định đúng theo quy định pháp luật. Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án đảm bảo theo đúng quy định của Bộ luật tố tụng Dân sự. Tòa án đã tiến hành đầy đủ các thủ tục theo quy định pháp luật.
+ Về việc giải quyết tranh chấp: Từ các tài liệu chứng cứ trong hồ sơ có đủ căn cứ chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn bà Nguyễn Thị M, cho bà Nguyễn Thị M được ly hôn với ông Đoàn Văn L; Về con chung: Không có; Về tài sản chung và nợ chung: Không đặt ra xem xét, giải quyết.
Về án phí: Bà Nguyễn Thị M phải chịu án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, các quy định của pháp luật, Hội đồng xét xử nhận định.
Về quan hệ pháp luật và tư cách đương sự: bà Nguyễn Thị M khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân khu vực 3 – Đồng Nai giải quyết cho bà M được ly hôn với ông Đoàn Văn L. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự xác định quan hệ pháp luật được xác định là “Ly hôn”. Căn cứ vào Điều 68 Bộ luật tố tụng dân sự xác định bà Nguyễn Thị M là nguyên đơn, ông Đoàn Văn L là bị đơn.
Về thẩm quyền giải quyết: Ông Nguyễn Văn L1 hiện nay đang cư trú tại phường H, thành phố Đ. Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 xác định yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị M thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Đồng Nai.
Về thủ tục tố tụng: Tòa án đã tống đạt hợp lệ các thủ tục tố tụng cho ông Đoàn Văn L nhưng ông L không đến Tòa làm việc, tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, phiên tòa xét xử; bà Nguyễn Thị M có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ và Điều 207, Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án tiến hành đưa vụ án ra xét xử vắng mặt đối với bà M và ông L cũng đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự.
Về yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị M, Hội đồng xét xử xét thấy: Bà Nguyễn Thị M và ông Đoàn Văn L tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai (nay là UBND phường L, thành phố Đ) theo Giấy chứng nhận kết hôn số 76/2021 ngày 22/4/2021 nên đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật bảo vệ.
Thời gian đầu vợ chồng sống hạnh phúc sau đó phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, tính tình không hợp và nhiều mâu thuẫn khác không thể hàn gắn được.
Quá trình thụ lý giải quyết vụ án Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng cho ông L theo quy định nhưng ông L không đến Tòa án để trình bày ý kiến của mình, điều đó cho thấy ông L đã bỏ mặc hôn nhân của mình không muốn hàn gắn lại với bà M. Tòa án đã tiến hành hòa giải nhưng bà M vẫn cương quyết ly hôn do không còn tình cảm gì với ông L nữa.
Xét mâu thuẫn vợ chồng giữa bà M và ông L là có thật, hôn nhân đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt nên việc bà M xin ly hôn là chính đáng. Do đó, Tòa án căn cứ vào Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, chấp nhận cho bà Nguyễn Thị M được ly hôn với ông Đoàn Văn L.
Về con chung: Không có.
Về tài sản chung: Không đặt ra xem xét, giải quyết
Về nợ chung: Không đặt ra xem xét, giải quyết.
Về ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát và đương sự:
- Xét quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3 – Đồng Nai tại phiên tòa về hướng giải quyết vụ án phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.
- Xét yêu cầu của bà M phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.
Về án phí: Bà Nguyễn Thị M phải chịu án phí theo quy định. Ông Đoàn Văn L không phải nộp án phí.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 228, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Áp dụng Điều 19, Điều 51, Điều 53, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, khoản 1 Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình 2014;
- Áp dụng Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Bà Nguyễn Thị M, bà Nguyễn Thị M được ly hôn với ông Đoàn Văn L.
2. Về con chung: Không có.
3. Về tài sản chung: Không đặt ra xem xét, giải quyết.
4. Về nợ chung: Không đặt ra xem xét, giải quyết.
5. Án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị M phải nộp 300.000 đồng án phí, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí bà M đã nộp tại biên lai số 0002274 ngày 26/01/2026 của thi hành án dân sự tỉnh Đ (Nay là thi hành án dân sự thành phố Đ). Bà Nguyễn Thị M đã nộp đủ án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Ông Đoàn Văn L không phải nộp án phí.
6. Về quyền kháng cáo: Bà Nguyễn Thị M và ông Đoàn Văn L được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ bản án. Nơi nhận:
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Các đương sự;
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- TAND Thành phố Đồng Nai;
- VKSND khu vực 3 – Đồng Nai;
- THADS Thành phố Đồng Nai;
- UBND phường Long Bình, Thành phố Đồng Nai
- Lưu.
Nguyễn Thị Quỳnh
NAM ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THÀNH VIÊN NAM ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trương Thị T
Huỳnh Thị Kim Kiên Nguyễn Thị Q
TM.NAM ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA - TAND tỉnh; - VKSND TP. Biên Hòa; - THA dân sự ; - Đương sự; - UBND phường An Bình,TP . Biên Hòa; - Lưu. THAØNH PHOÁ BIEÂN HOØA TÆNH ÑOÀNG NAI BIEÂN BAÛN NGHỊ ÁN Vào hồi 09 giờ 30 phút ngày 04/9/2020 Tại: Trụ sở Tòa án nhân dân TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai Vôùi hoäi ñoàng xeùt xöû sô thaåm goàm coù: Thaåm phaùn - Chuû toïa phieân toøa: Bà Nguyễn Thị Quỳnh Caùc Hoäi thaåm nhaân daân: OÂng Trần Văn Chánh- Cán bộ hưu trí. thành phố Biên Hoà. HNGĐ ngày 20 tháng 7 năm 20120 về việc “Tranh chấp ly hôn”, giữa các đương sự: - Nguyên đơn: Bà Trần Thị Hằng, sinh năm 1976. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. - Bị đơn: Ông Trần Văn Khoa, sinh năm 1973. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. tại phiên tòa, các quy định của pháp luật. NAM ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU Về tố tụng: quyết ly hôn với ông Trần Văn Khoa, sinh năm 1973; Địa chỉ: 26/5/15, tổ 3, khu phố 3, phường Long Bình, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai . Căn cứ vào các Điều 28, Điều 35 và khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. Ngày 31/7/2020 ông Trần Văn Khoa có đơn xin vắng mặt tại các buổi làm việc, các phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chưng cứ và hoà giải và vắng mặt tại các phiên toà khi xét xử nên theo quy định tại khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt ông Khoa. Ngày 13/8/2020, bà Trần Thị Hằng có đơn xin xét xử vắng mặt, nên Tòa án xét xử vắng mặt bà Hằng theo quy định tại khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự. - Ý kiến của Nam thẩm Kiên: nhất trí ý kiến với Nam thẩm Chánh. nhân. - Keát quaû bieåu quyeát: 3/3 nhaát trí. Về quan hệ hôn nhân: năm 1995 tại Ủy ban nhân dân Nguyên Lý, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam, đã được cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 05/02/1995. Do đó, cần áp dụng các quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 8 Luật Hôn nhân gia đình năm 1986, xác định đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình vợ chồng chung sống không hạnh phúc. Nguyên nhân do ông Khoa nghiện rượu, cờ bạc, nhiều lần ông Khoa đánh đập bà. Mỗi lần đánh đập bà, bà có báo chính quyền địa phương, có thời gian ông Khoa bị đưa đi cải tạo 02 năm nhưng khi trở về vẫn không thay đổi, tính nào tật đó. Ngày 17/4/2020 Công an phường Long Bình, thành phố Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai đã ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với ông Khoa về “hành vi lặng mạ, chì chiết, xúc phạm danh dự, nhân phẩm thành viên trong gia đình”. Tuy bị ông Khoa nhiều lần đánh đập nhưng nghĩ về con cái nên bà đã cố chịu đựng nhưng ông Khoa càng ngày càng bạo lực hơn, đe doạ tính mạng của bà và các con. Từ tháng 3/2020 đến nay bà và ông Khoa sống ly thân với nhau, không ai còn quan tâm đến nhau nữa. Nhận thấy cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông Khoa. Xét yêu cầu ly hôn của bà Hằng là có cơ sở chấp nhận. Do vậy, việc bà Hằng xin ly hôn với ông Khoa là hoàn toàn có căn cứ nên Nam đồng xét xử chấp nhận. - Ý kiến của Nam thẩm Kiên: nhất trí ý kiến với Nam thẩm Chánh. nhân. - Keát quaû bieåu quyeát: 3/3 nhaát trí. Về con chung: Huyền, sinh ngày 19/11/1995, cháu Trần Thế Anh, sinh ngày 07/11/1999 và cháu Trần Mạnh Hùng, sinh ngày 18/01/2007. Ly hôn bà Hằng xin được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Hùng, ông Khoa cũng đồng ý giao cháu Hùng cho bà Hằng nuôi. Do đó, Nam đồng xét xử xét thấy, hiện nay cháu Hùng đang ở với bà Hằng, do bà Hằng trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Do đó, để ổn định về việc học tập và sinh hoạt cho cháu Hùng, Tòa án chấp nhận yêu cầu của bà Hằng, giao cháu Hùng cho bà Hằng chăm sóc, nuôi dưỡng, tạm thời ông Khoa không phải cấp dưỡng nuôi con cháu Hùng. Riêng cháu Huyền, cháu Anh đã trưởng thành, có khả năng lao động nên không đặt ra xem xét giải quyết. quyền lợi của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con. - Ý kiến của Nam thẩm Kiên: nhất trí ý kiến với Nam thẩm Chánh. nhân. - Keát quaû bieåu quyeát: 3/3 nhaát trí. sản chung: Bà Hằng và ông Khoa tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án xem xét giải quyết nên không đặt ra xem xét giải quyết; về nợ chung: Bà Hằng và ông Khoa khai không có, không yêu cầu Toà án xem xét giải quyết nên không đặt ra xem xét giải quyết. - Ý kiến của Nam thẩm Kiên: nhất trí ý kiến với Nam thẩm Chánh. nhân. - Keát quaû bieåu quyeát: 3/3 nhaát trí. Về án phí: phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. - Ý kiến của Nam thẩm Kiên: nhất trí ý kiến với Nam thẩm Chánh. nhân. - Keát quaû bieåu quyeát: 3/3 nhaát trí. Về quyền kháng cáo: caùo trong thời haïn 15 ngaøy keå töø ngaøy nhaän ñöôïc baûn aùn hoaëc được tống đạt hợp lệ bản án. - Ý kiến của Nam thẩm Kiên: nhất trí ý kiến với Nam thẩm Chánh. nhân. - Keát quaû bieåu quyeát: 3/3 nhaát trí. Nghị án kết thúc vào hồi 09 giờ 30 phút ngày 04 tháng 9 năm 2020. nghe và ký tên dưới đây. NAM ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THÀNH VIÊN NAM ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Văn Chánh Huỳnh Thị Kim Kiên Nguyễn Thị Quỳnh NAM ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Các Nam thẩm nhân dân | Nguyễn Thị Quỳnh TOØA AÙN NHAÂN DAÂN COÄNG HOØA XAÕ HOÄI CHUÛ NGHÓA VIEÄT NAM Ñoäc Laäp – Töï do – Haïnh Phuùc Bà Huỳnh Thị Kim Kiên- Nam liên hiệp phụ nữ Tiến hành nghị án vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 1710/2020/TLST – Thường trú: 26/5/15, tổ 3, khu phố 3, phường Long Bình, thành phố Thường trú: 26/5/15, tổ 3, khu phố 3, phường Long Bình, thành phố (Bà Hằng và ông Khoa có đơn xin xét xử vắng mặt). Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng - Ý kiến của Nam thẩm Chánh: bà Trần Thị Hằng nộp đơn yêu cầu giải - Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà thống nhất với ý kiến của hai Nam thẩm - Ý kiến của Nam thẩm Chánh: Bà Hằng và ông Khoa tự nguyện kết hôn vào - Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà thống nhất với ý kiến của hai Nam thẩm - Ý kiến của Nam thẩm Chánh: có 03 con chung là cháu Trần Thị Hồng Ông Khoa được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. Vì - Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà thống nhất với ý kiến của hai Nam thẩm Về tài sản chung và nợ chung: Ý kiến của Nam thẩm nhân dân Chánh:Về tài - Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà thống nhất với ý kiến của hai Nam thẩm - Ý kiến của Nam thẩm Chánh: Bà Trần Thị Hằng phải nộp 300.000đồng án - Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà thống nhất với ý kiến của hai Nam thẩm - Ý kiến của Nam thẩm Chánh: Bà Hằng và ông Khoa có quyeàn khaùng - Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà thống nhất với ý kiến của hai Nam thẩm Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Nam đồng xét xử cùng Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa |