vanban.org

Bản án 130/2026/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về án phí, lệ phí tòa án.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Về nợ: Bị đơn ông Trương Thanh K có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh vượng (VPBANK) tổng số nợ gốc và lãi tính đến ngày 16/03/2026 là 192.393.769 đồng (Một trăm chín mươi hai triệu, ba trăm chín mươi ba nghìn, bảy trăm sáu mươi chí… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "VỤ ÁN DÂN SỰ"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về án phí, lệ phí tòa án.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 179 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KV 3 – CT
THÀNH PHỐ CT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 130/2026/DS-ST.
Ngày: 16/03/2026.
Về: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KV 3 - CT

- Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Kim X.

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Lê Thị Tuyết M.

Ông Nguyễn Văn S.

- Thư ký phiên tòa: Bà Trương Hoàng Minh P – Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 3 - Cần Thơ.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân KV 3 - CT tham gia phiên tòa: Ông Lê Văn Q - Kiểm sát viên.

Ngày 16 tháng 03 năm 2026 tại trụ sở Tòa án nhân dân KV 3 – CT xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 601/2025/TLST- DS, ngày 07 tháng 11 năm 2025 về tranh chấp “Hợp đồng tín dụng”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 81/2026/QĐST-DS, ngày 20 tháng 01 năm 2026 và Quyết định hoãn phiên tòa số 111/2026/QĐST-DS ngày 11 tháng 02 năm 2026, giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh vượng (VPBANK).

Địa chỉ: Số 89 Láng H, phường Láng H, quận Đống Đ, thành phố HN (nay là phường Đống Đ, thành phố HN).

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D. Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo văn bản ủy quyền ngày 03 tháng 10 năm 2025: Ông Nguyễn Thanh T, sinh năm: 1987. (Có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt).

Địa chỉ liên hệ: Tầng 3, số 353 đường Nguyễn Văn C, phường An H, quận Ninh K, thành phố CT (nay là phường Cái K, thành phố CT).

* Bị đơn: Ông Trương Thanh K, sinh năm: 1987. (Vắng mặt).

Địa chỉ: Số 8B27, khu vực 8, phường Hưng P, quận Cái R, thành phố CT (nay là phường Hưng P, thành phố CT).

NỘI DUNG VỤ ÁN

* Tại đơn khởi kiện ngày 12/06/2025 và bản tự khai ngày 20/01/2026 người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Nguyễn Thanh T trình bày: Ngày 28/06/2022, ông Trương Thanh K đã ký Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, dịch vụ ngân hàng điện tử, hạn mức 70.000.000đ, lãi suất áp dụng: 39.48% năm (được thực hiện theo quy định của VPBank tại thời điểm đề nghị). Hình thức thanh toán là trả nợ gốc và lãi theo kỳ thanh toán với số tiền tương ứng đã sử dùng hàng tháng. Thời điểm vi phạm là từ ngày 09 tháng 11 năm 2022. Nguyên nhân phát sinh tranh chấp là do bị đơn không thanh toán nợ gốc lãi hàng tháng. Do bị đơn đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn tổng số nợ gốc và lãi tính đến ngày 20/01/2026 là 186.643.949 đồng (trong đó: Nợ gốc 64.434.138 đồng và nợ lãi là 122.209.811 đồng). Tiền lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng sẽ tính tiếp từ ngày 21/01/2026 đến khi bị đơn trả hết nợ cho nguyên đơn.

* Bị đơn ông Trương Thanh K đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn không đến Tòa án trình bày ý kiến và cũng không gửi văn bản ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn để được xem xét và giải quyết.

Do hòa giải không được nên vụ án được đưa ra xét xử công khai theo quy định của pháp luật.

Tại phiên tòa:

* Nguyên đơn yêu cầu bị đơn có nghĩa vụ trả tổng số nợ gốc và lãi tính đến 16/03/2026 là 192.393.769 đồng (Một trăm chín mươi hai triệu, ba trăm chín mươi ba nghìn, bảy trăm sáu mươi chín đồng). Tiền lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng sẽ tính tiếp từ ngày 17/03/2026 đến khi bị đơn trả hết nợ cho nguyên đơn.

* Bị đơn ông Trương Thanh K đã được triệu tập hợp lệ theo quy định của pháp luật mà vẫn vắng mặt là cố tình nên căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 để tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.

* Về ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa: Việc thụ lý vụ án của tòa án là đúng thẩm quyền, về tư cách tham gia tố tụng, việc hòa giải, việc xét xử vắng mặt đương sự và tại phiên tòa Hội đồng xét xử, đương sự thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình theo đúng trình tự luật định. Về nội dung vụ án thì nhận thấy yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có cơ sở, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra lại tại phiên tòa, căn cứ kết quả tranh luận và nghị án Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tiến hành đầy đủ các thủ tục tố tụng theo quy định tại các Điều 171, 172, 173, 174 và Điều 179 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 nhưng bị đơn vẫn vắng mặt mà không lý do và cũng không có bất kỳ văn bản nào ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn nên căn cứ vào Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 để tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.

Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án để xem xét thì đây là quan hệ pháp luật về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân KV 3 – CT theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện do bị đơn đã vi phạm hợp đồng nên nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả tổng số nợ gốc và lãi tính đến ngày 16/03/2026 là 192.393.769 đồng (Một trăm chín mươi hai triệu, ba trăm chín mươi ba nghìn, bảy trăm sáu mươi chín đồng), trong đó:

- Nợ gốc: 64.434.138 đồng (Sáu mươi bốn triệu, bốn trăm ba mươi bốn nghìn, một trăm ba mươi tám đồng).

- Tiền lãi quá hạn: 127.959.631 đồng (Một trăm hai mươi bảy triệu, chín trăm năm mươi chín nghìn, sáu trăm ba mươi mốt đồng).

- Tiền lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng được tính tiếp từ ngày 17/03/2026 đến khi bị đơn trả hết nợ cho nguyên đơn.

Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần mà vẫn vắng mặt là cố tình né tránh nghĩa vụ trả nợ nên căn cứ theo hợp đồng tín dụng mà bị đơn đã tự nguyện ký kết. Do bị đơn cố tình vắng mặt, không cung cấp tài liệu, chứng cứ và văn bản ý kiến của mình để được Hội đồng xét xử xem xét nên căn cứ vào chứng cứ nguyên đơn cung cấp, sau khi đối chiếu với các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, xét thấy yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có cơ sở được Hội đồng xét xử chấp nhận nên bị đơn có nghĩa vụ trả nợ cho nguyên đơn.

Thời hạn và phương thức thanh toán sẽ do Phòng thi hành án dân sự KV 3 - CT điều chỉnh.

Về án phí dân sự sơ thẩm:

Do nguyên đơn được chấp nhận yêu cầu khởi kiện nên bị đơn phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch đối với số tiền phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ 192.393.769 đồng (Một trăm chín mươi hai triệu, ba trăm chín mươi ba nghìn, bảy trăm sáu mươi chín đồng) nên bị đơn phải nộp án phí với số tiền là 9.619.688 đồng (Chín triệu, sáu trăm mười chín nghìn, sáu trăm tám mươi tám đồng) tại Phòng thi hành án dân sự KV 3 - CT.

Nguyên đơn Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh vượng (VPBANK) được nhận lại 4.725.000 đồng (Bốn triệu, bảy trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 0008050 ngày 30/10/2025 tại Phòng thi hành án dân sự KV 3 - CT.

Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án, đối với đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc đã thực hiện thủ tục niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào:

- Điều 26, 35, 39, 147, 179, 227, 228, 266, 269, 271, 272 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự.

- Điều 280, 357, 463, 466 và Điều 468 của Bộ luật dân sự.

- Điều 91, 95 và 98 Luật các tổ chức tín dụng.

- Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về án phí, lệ phí tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

2. Về nợ: Bị đơn ông Trương Thanh K có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh vượng (VPBANK) tổng số nợ gốc và lãi tính đến ngày 16/03/2026 là 192.393.769 đồng (Một trăm chín mươi hai triệu, ba trăm chín mươi ba nghìn, bảy trăm sáu mươi chín đồng), trong đó:

- Nợ gốc: 64.434.138 đồng (Sáu mươi bốn triệu, bốn trăm ba mươi bốn nghìn, một trăm ba mươi tám đồng).

- Tiền lãi quá hạn: 127.959.631 đồng (Một trăm hai mươi bảy triệu, chín trăm năm mươi chín nghìn, sáu trăm ba mươi mốt đồng).

- Tiền lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng được tính tiếp từ ngày 17/03/2026 đến khi bị đơn trả hết nợ cho nguyên đơn.

3. Thời hạn và phương thức thanh toán sẽ do Phòng thi hành án dân sự KKV 3 - CT điều chỉnh.

4. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bị đơn ông Trương Thanh K phải nộp án phí dân sự sơ thẩm với số tiền là 9.619.688 đồng (Chín triệu, sáu trăm mười chín nghìn, sáu trăm tám mươi tám đồng) tại Phòng thi hành án dân sự KV 3 - CT.

Nguyên đơn Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh vượng (VPBANK) được nhận lại 4.725.000 đồng (Bốn triệu, bảy trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 0008050 ngày 30/10/2025 tại Phòng thi hành án dân sự KV 3 - CT.

5. Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt được kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đối với đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc đã thực hiện thủ tục niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.

6. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

Cỡ chữ