vanban.org

Bản án 130/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[1] Chấp nhận đơn khởi kiện của bà Đỗ Thị Ánh P. Cho bà Đỗ Thị Ánh P được ly hôn với ông Linh Chí H.

Về con chung: Giao cháu Linh Gia Đ – Sinh ngày: 23/4/2019 cho bà Đỗ Thị Ánh P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ tuổi trưởng thành. Ông Linh Chí H được quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được cản trở. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "bà Đỗ Thị Ánh P đề nghị được ly hôn với ông Linh Chí H và giải quyết vấn đề con chung"
  • Tòa quyết gì? [1] Chấp nhận đơn khởi kiện của bà Đỗ Thị Ánh P. Cho bà Đỗ Thị Ánh P được ly hôn với ông Linh Chí H.
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 220 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT
TỈNH ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 130/2023/HNGĐ-ST
Ngày 28/7/2023
“V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐẮK LẮK

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán -Chủ toạ phiên toà: Ông Vũ Đức Mạnh

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Tiến Dũng

Bà Nguyễn Thị Bạn

- Thư ký toà án ghi biên bản phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thu – Thư ký Toà án nhân dân TP. Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột tham gia phiên tòa: Bà Kiều Hồng Nhung – Kiểm sát viên.

Ngày 28/7/2023, tại Toà án nhân dân TP. Buôn Ma Thuột xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 372/2023/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 5 năm 2023, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 112/2023/QĐST-HNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2023; Quyết định hoãn phiên tòa số 117/2023/QĐST-HNGĐ ngày 12 tháng 7 năm 2023 giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị Ánh P – Sinh năm: 1977, địa chỉ: Số A đường P, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk. (Có đơn đề nghị xét xử vắng mặt)

* Bị đơn: Ông Linh Chí H – Sinh năm: 1970, địa chỉ: Số B đường H, phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk. (Vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN

* Tại đơn khởi kiện, bản tự khai nguyên đơn bà Đỗ Thị Ánh P trình bày:

Bà Đỗ Thị Ánh P kết hôn với ông Linh Chí H vào ngày 16/10/2017, đăng ký tại Ủy ban nhân dân phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk. Quá trình chung sống thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, không thể hàn gắn được nên bà Đỗ Thị Ánh P đề nghị được ly hôn với ông Linh Chí H và giải quyết vấn đề con chung.

Bà P có nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Linh Gia Đ – Sinh ngày: 23/4/2019 đến tuổi trưởng thành.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Bà P không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Bà P không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

* Ông Linh Chí H đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng hợp lệ nhưng không tham gia tố tụng.

Tại phiên tòa, Đại diện Viện kiểm sát Nhân dân Tp. Buôn Ma Thuột phát biểu quan điểm như sau:

- Về thủ tục tố tụng: Từ khi thụ lý vụ án cho đến khi đưa vụ án ra xét xử Thẩm phán chấp hành đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Đối với nguyên đơn đa thực hiện đầy đủ, đúng quy định của Bộ luâ ̣̃

t tố tụng dân sự. Bị đơn không thực hiện đúng quy định của Bô ̣ luâ ̣t tố tụng dân sự.

- Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận đơn xin ly hôn của bà Đỗ Thị Ánh P; cho bà Đỗ Thị Ánh P được ly hôn với ông Linh Chí H.

Về con chung: Giao cháu Linh Gia Đ – Sinh ngày: 23/4/2019 cho bà Đỗ Thị Ánh P trực tiếp, chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi, ông H không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung và được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.

- Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra tại phiên toà, ý kiến tự khai của đương sự, Hội đồng xét xử nhận thấy:

[1] Về quan hệ pháp luật: Quan hệ pháp luật tranh chấp là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự và loại tranh chấp này thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về thủ tục tố tụng: Quá trinh giải quyết vu ̣ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các

̀ văn bản tố tụng cho nguyên đơn bà Đỗ Thị Ánh P, bị đơn ông Linh Chí H. Bà Đỗ Thị Ánh P có đơn xin xét xử vắng mặt; ông Linh Chí H không tham gia tố tụng. Vì vậy, Toà án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt bà Đỗ Thị Ánh P và ông Linh Chí H theo quy định tại khoản 2 Điều 227; Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung: Hội đồng xét xử xét thấy bà Đỗ Thị Ánh P và ông Linh Chí H kết hôn tự nguyện và có đăng ký kết hôn vào ngày 16/10/2017, đăng ký tại Ủy ban nhân dân phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk, đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Xét yêu cầu xin ly hôn của bà Đỗ Thị Ánh P, Hội đồng xét xử xét thấy quá trình chung sống vợ chồng Bà P, ông H có xảy ra mâu thuẫn, bà Đỗ Thị Ánh P vẫn giữ nguyên yêu cầu xin ly hôn ông Linh Chí H và ông H cũng không tham gia tố tụng nên không thể hiện ý chí muốn hàn gắn hôn nhân. Xét thấy mâu thuẫn giữa bà Đỗ Thị Ánh P và ông Linh Chí H đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận đơn khởi kiện của bà Đỗ Thị Ánh P, cho bà Đỗ Thị Ánh P được ly hôn ông Linh Chí H.

Về con chung: Bà Đỗ Thị Ánh P và ông Linh Chí H có 01 con chung là cháu Linh Gia Đ – Sinh ngày: 23/4/2019, Hội đồng xét xử xét thấy hiện nay Bà P có nguyện vọng được nuôi dưỡng cháu, do đó cần giao cho Bà P được trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Ông Linh Chí H được quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được cản trở.

Về cấp dưỡng nuôi con: Đương sự không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Đương sự không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Về án phí: Nguyên đơn bà Đỗ Thị Ánh P phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Bị đơn ông Linh Chí H không phải chịu án phí.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

- Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 144, Điều 147, Điều 220, Điều 227, Điều 228, Điều 241, Điều 266, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ khoản 1 Điều 51; Khoản 1 Điều 53; khoản 1 Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Áp dụng khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;

Tuyên xử:

[1] Chấp nhận đơn khởi kiện của bà Đỗ Thị Ánh P. Cho bà Đỗ Thị Ánh P được ly hôn với ông Linh Chí H.

- Về con chung: Giao cháu Linh Gia Đ – Sinh ngày: 23/4/2019 cho bà Đỗ Thị Ánh P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ tuổi trưởng thành.

Ông Linh Chí H được quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được cản trở.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Đương sự không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.

- Về tài sản chung và nợ chung: Đương sự không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.

[2] Về án phí: Bà Đỗ Thị Ánh P phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí mà Đỗ Thị Ánh P đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2022/0001873 ngày 21/4/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh Đắk Lắk. Bị đơn ông Linh Chí H không phải chịu án phí.

Đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời gian 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.

Cỡ chữ