- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn Duyên + Ngọc"
- Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trần Phương D:
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 130/2022/HNGĐ-ST Ngày 26-7-2022 V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Văn Phích
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Vũ Thị Minh Nguyệt
Bà Nguyễn Thị Hồng Thúy
- Thư ký phiên tòa: Bà Vũ Thị Hằng - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng.
Ngày 26 tháng 7 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 164/2022/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 6 năm 2022 về việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 136/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 19 tháng 7 năm 2022 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Trần Phương D; nơi cư trú: Số 184B Vạn Kiếp, phường Thượng Lý, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng.
- Bị đơn: Anh Phạm Minh N; nơi ĐKHKTT: Số 1A/32/193 Văn Cao, Kiều Sơn, phường Đằng Lâm, quận Hải An, thành phố Hải Phòng; nơi tạm trú: Unit 2/69 Hughes street, Cabramatta, Sydney, New South Wales, Úc.
Các đương sự đều vắng mặt và có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn ly hôn, bản tự khai của nguyên đơn – chị Trần Phương D và đơn đề nghị của bị đơn - anh Phạm Minh N (đã được hợp pháp hóa lãnh sự) thống nhất trình bày:
Chị Trần Phương D và anh Phạm Minh N xây dựng gia đình với nhau trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND phường Đằng Lâm, quận Hải An, thành phố Hải Phòng vào ngày 09/9/2021. Quá trình chung sống của vợ chồng hạnh phúc đến cuối năm 2021, đầu năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do anh N đi lao động ở Úc, sự xa cách về địa lý dẫn đến vợ chồng bất đồng với nhau về quan điểm sống, không tin tưởng nhau về tình cảm, kinh tế, cuộc sống chung của vợ chồng ngày càng trở nên nặng nề, áp lực cho cả hai bên. Vợ chồng đã sống ly thân với nhau từ cuối năm 2021, không quan tâm đến nhau. Mâu thuẫn vợ chồng đã được gia đình hòa giải song không đạt kết quả. Nay, chị D và anh N đều nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không thể tiếp tục nên thỏa thuận thống nhất đề nghị Tòa án cho anh chị được ly hôn càng sớm càng tốt để anh chị chóng ổn định cuộc sống.
Về con chung: Vợ chồng có một con chung là Phạm Minh Nhật, sinh ngày 01/10/2021. Hiện nay con chung đang ở với chị D. Ly hôn, anh N và chị D thỏa thuận để chị D nuôi dưỡng con chung, việc cấp dưỡng nuôi con chung anh N và chị D xin tự giải quyết với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Chị Trần Phương D và anh Phạm Minh N đều xác định không có tài sản chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa, chị Trần Phương D và anh Phạm Minh N đều vắng mặt và có đơn xin xét xử vắng mặt, anh chị giữ nguyên yêu cầu như trong đơn khởi kiện, bản tự khai và không có sự thay đổi nội dung nào khác.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
- Về tố tụng:
Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Đây là vụ án tranh chấp về việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn. Bị đơn anh Phạm Minh N sinh sống tại nước nước ngoài (Úc), nguyên đơn chị Trần Phương D hiện nay đang sinh sống ở thành phố Hải Phòng. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; khoản 3 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 37; điểm d khoản 1 Điều 469 của Bộ luật Tố tụng dân sự vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân thành phố Hải Phòng.
Về sự vắng mặt của các đương sự: Tại phiên tòa sơ thẩm, các đương sự đều vắng mặt nhưng có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 228; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, Toà án nhân dân thành phố Hải Phòng tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.
- Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Tài liệu có trong hồ sơ thể hiện: Chị Trần Phương D và anh Phạm Minh N xây dựng gia đình với nhau trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Đằng Lâm, quận Hải An, thành phố Hải Phòng từ ngày 09/9/2021, theo quy định tại Điều 8, Điều 9 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống của vợ chồng thể hiện: Vợ chồng chung sống với nhau hạnh phúc đến cuối năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn, do sự xa cách về địa lý nên vợ chồng bất đồng với nhau trong quan điểm sống, không tin tưởng nhau về tình cảm, kinh tế. Chị Trần Phương D và anh Phạm Minh N đều thống nhất thỏa thuận ly hôn. Xét mâu thuẫn vợ chồng giữa chị Trần Phương D và anh Phạm Minh N đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, cuộc sống chung không thể tiếp tục, cần áp dụng Điều 51, Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 chấp nhâ ̣n đề nghị ly hôn của chị Trần Phương D.
Về con chung: Chị Trần Phương D và anh Phạm Minh N xác nhận có 01 con chung tên là Phạm Minh Nhật, sinh ngày 01/10/2021. Xét thấy, chị Trần Phương D và anh Phạm Minh N đều có nguyện vọng để cho con chung ở với chị Trần Phương D cho đến khi trưởng thành. Mặt khác, con chung còn nhỏ (dưới 36 tháng tuổi) nên yêu cầu này của chị Trần Phương D và anh Phạm Minh N là phù hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. Để đảm bảo quyền lợi cho con chung, do đó cần giao con chung cho chị Trần Phương D nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Trần Phương D và anh Phạm Minh N xin tự giải quyết về việc cấp dưỡng nuôi con chung với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về tài sản chung: Chị Trần Phương D và anh Phạm Minh N đều xác nhận không có tài sản chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Trần Phương D là nguyên đơn nên phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 35; khoản 4 Điều 147; Điều 207; khoản 1 Điều 227; khoản 1 Điều 228; Điều 238; Điều 273; điểm d khoản 1 Điều 469; Điều 479 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 127 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội,
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trần Phương D:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Phương D được ly hôn anh Phạm Minh N.
2. Về con chung: Giao con chung tên là Phạm Minh Nhật, sinh ngày 01/10/2021 cho chị Trần Phương D nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Trần Phương D và anh Phạm Minh N xin tự giải quyết với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở, người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
3. Về tài sản chung: Chị Trần Phương D và anh Phạm Minh N không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Trần Phương D phải chịu 300.000đ (ba trăm nghin đồng) án phí dân sự sơ thẩm . Nhưng được trừ vào số tiền ta ̣m ứ ng án
̀ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghin đồng ) theo Biên lai số
̀ 0000548 ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Cục Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng. Chị Trần Phương D đa nô ̣̃ p đủ án phí dân sự sơ thẩm.
5. Về quyền kháng cáo:
Chị Trần Phương D (vắng mặt) được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hợp lệ.
Anh Phạm Minh N (vắng mặt) được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhận được bản án hợp lệ.
Trường hợp Bản án được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - VKSND TP Hải Phòng; - Cục THADS TP Hải Phòng; - Ủy ban nhân dân phường Đằng Lâm, quận Hải An, thành phố Hải Phòng; - Các đương sự (để thi hành); - Lưu: HCTP, HS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Văn Phích |