vanban.org

Bản án 130/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Bùi Thị Tuyết H.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Bùi Thị Tuyết H được ly hôn với ông Trần Văn H1. Về con chung: Giao cho bà Bùi Thị Tuyết H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng 03 con chung tên Trần Thị Tuyết N1, sinh ngày 17/4/2005, Trần Tuấn K, sinh ngày 11/10/2012 và Trần Thị Tuyết H2, sinh ngày 11/10/2012. Ông Trần Văn H1 kh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Bùi Thị Tuyết H.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẦN GIUỘC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LONG AN
Bản án số:130/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 30-9-2022
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN GIUỘC – TỈNH LONG AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên toà: Bà Trần Phương Thảo

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Thành Công

2. Ông Trần Văn Xuân

- Thư ký phiên tòa: Ông Cao Chánh Nhật- Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An.

Ngày 30 tháng 9 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 454/2022/TLST- HNGĐ ngày 06 tháng 7 năm 2022 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 123A/2022/QĐST-HNGĐ ngày 30 tháng 8 năm 2022 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Bùi Thị Tuyết H, sinh năm: 1978; Địa chỉ: Khu phố 2, thị trấn G, huyện G, tỉnh A. (Vắng mặt có đơn xin vắng)

2. Bị đơn: Ông Trần Văn H1, sinh năm: 1977; Địa chỉ: Khu phố 2, thị trấn G, huyện G, tỉnh A. (Vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN

- Yêu cầu khởi kiện của bà Bùi Thị Tuyết H: Bà Bùi Thị Tuyết H yêu cầu ly hôn với ông Trần Văn H1; Về con chung, có 04 con chung tên là Trần Thị Tuyết N, sinh năm 2002 đã trưởng thành, Trần Thị Tuyết N1, sinh ngày 17/4/2005, Trần Tuấn K, sinh ngày 11/10/2012 và Trần Thị Tuyết H2, sinh ngày 11/10/2012. Bà H yêu cầu được quyền trực tiếp nuôi dưỡng 03 con chung, không yêu cầu ông H1 cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung, bà H không yêu cầu giải quyết. Về án phí, bà H đồng ý chịu toàn bộ án phí.

Yêu cầu, đề nghị của ông Trần Văn H1: Ông H1 vắng mặt không có ý kiến.

Các tài liệu chứng cứ của vụ án:

Chứng cứ do bà Bùi Thị Tuyết H cung cấp: Giấy chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu của Bà H (bản sao); giấy chứng nhận kết hôn (bản sao); giấy khai sinh con chung (bản sao), bản tự khai, đơn xác nhận cư trú.

Chứng cứ do ông Trần Văn H1 cung cấp: Không có.

Các tình tiết của vụ án:

Bà H trình bày: Bà H và ông H1 đến với nhau do quen biết, có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân thị trấn Cần Giuộc, huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An theo giấy chứng nhận kết hôn số 24/2004 ngày 10/3/2004. Sau khi cưới nhau vợ chồng sống hạnh phúc được một thời gian đến khoảng năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, vợ chồng thường xuyên cãi vã, vợ chồng không còn sống chung, đã ly thân từ tháng 04/2020 đến nay. Nay Bà H xác định không còn tình cảm với ông H1 nên xin ly hôn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên Toà căn cứ các kết quả tranh luận tại phiên Toà, Hội đồng xét xử nhận định:

Thủ tục tố tụng và quan hệ pháp luật tranh chấp: Căn cứ vào nơi cư trú và yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đối với bị đơn, xét vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An và quan hệ pháp luật tranh chấp ly hôn căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 28; Điểm a Khoản 1 Điều 35, Khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Bùi Thị Tuyết H và ông Trần Văn H1 kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân thị trấn Cần Giuộc, huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An theo giấy chứng nhận kết hôn số 24/2004 ngày 10/3/2004, đúng với quy định tại Khoản 1 Điều 11 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 là hôn nhân hợp pháp được pháp luật bảo vệ. Bà H yêu cầu ly hôn với ông H1 do trong quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn không thể giải quyết. Quá trình giải quyết, Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng ông H1 không đến và cũng không thể hiện ý kiến đối với yêu cầu ly hôn của Bà H. Về phía bà H vẫn cương quyết xin ly hôn và không yêu cầu hòa giải đoàn tụ. Do đó, Hội đồng xét xử xét thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, đời sống chung không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Xét yêu cầu xin ly hôn của bà Bùi Thị Tuyết H là có căn cứ, theo quy định tại Khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014:“Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được”, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Bùi Thị Tuyết H đối với ông Trần Văn H1.

Về con chung: Có 04 con chung tên là Trần Thị Tuyết N, sinh năm 2002 đã trưởng thành, Trần Thị Tuyết N1, sinh ngày 17/4/2005, Trần Tuấn K, sinh ngày 11/10/2012 và Trần Thị Tuyết H2, sinh ngày 11/10/2012. Bà H yêu cầu được quyền trực tiếp nuôi dưỡng 03 con chung, không yêu cầu ông H1 cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy, ông H1 không gửi văn bản phản đối với yêu cầu của bà H, mặt khác các con chung có nguyện vọng sống với bà H nên Hội đồng xét xử xét chấp nhận yêu cầu của bà H, giao cho bà H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng 03 con chung tên Trần Thị Tuyết N1, sinh ngày 17/4/2005, Trần Tuấn K, sinh ngày 11/10/2012 và Trần Thị Tuyết H2, sinh ngày 11/10/2012. Về cấp dưỡng nuôi con bà H không có yêu cầu nên Hội đồng không xét.

Về tài sản chung, nợ chung: Bà H xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[5] Về án phí: Bà Bùi Thị Tuyết H phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm sung vào công quỹ Nhà nước theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Khoản 1 Điều 28; Điểm a Khoản 1 các Điều 35, Điều 39, 227, 228, 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Khoản 1 Điều 56, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Bùi Thị Tuyết H.

1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Bùi Thị Tuyết H được ly hôn với ông Trần Văn H1.

2. Về con chung: Giao cho bà Bùi Thị Tuyết H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng 03 con chung tên Trần Thị Tuyết N1, sinh ngày 17/4/2005, Trần Tuấn K, sinh ngày 11/10/2012 và Trần Thị Tuyết H2, sinh ngày 11/10/2012. Ông Trần Văn H1 không phải cấp dưỡng nuôi con.

Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn; Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn; Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ trực tiếp nuôi con đối với người không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn; Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn; Hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên; cấp dưỡng nuôi con và thay đổi cấp dưỡng nuôi con được thực hiện theo quy định tại các Điều 69, 70, 71, 72, 81, 82, 83, 85, 110,116 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

3. Về tài sản chung, nợ chung: Bà H xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét.

4. Về án phí: Bà Bùi Thị Tuyết H phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm sung vào công quỹ Nhà nước. Chuyển 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng mà bà H đã nộp theo biên lai thu số 0004677 ngày 28/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An sang án phí. Bà H đã nộp đủ.

5. Về quyền kháng cáo: Án xử sơ thẩm công khai, nguyên đơn, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày niêm yết bản án.

6. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ