- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ông Nguyễn Duy Quang tranh chấp HĐ vay tài sản với ông Chương, bà Nga"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Duy Q
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 161 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. BUÔN MA THUỘT TỈNH ĐĂK LĂK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số:130/2021/DS-ST Ngày: 29- 09 – 2021 V/v “Tranh HĐ đồng vay tài sản” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐĂK LĂK
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Văn Vĩ
Các Hội thẩm nhân dân: 1.Ông Nguyễn Công Chính
2. Bà Nguyễn Thị Bạn
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Nguyệt Ánh- Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đăk Lăk.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Tp. Buôn Ma Thuột: Bà Trần Thị Hồng Thắm; chức vụ: Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 9 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 280/2021/TLST-DS ngày 02 tháng 06 năm 2021 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 158/2021/QĐXXST-DS ngày 09 tháng 07 năm 2021 và Thông báo chuyển lịch xét xử số 20/TB-TA ngày 27 tháng 07 năm 2021 và Thông báo mở lại phiên tòa số 19/TB-TA ngày 09 tháng 08 năm 2021và Quyết định hoãn phiên tòa số 136/QĐST-DS ngày 16/8/2021; Thông báo chuyển lịch xét xử số 61/TB-TA ngày 26 tháng 08 năm 2021 và Thông báo mở lại phiên tòa số 67/TB-TA ngày 13 tháng 09 năm 2021 giữa các đương sự:
1.Nguyên đơn: Ông Nguyên Duy Q-sinh năm 1973(Vắng mặt).
Địa chỉ: xã E, huyện K, tỉnh ĐắkLắk.
Người được ủy quyền của nguyên đơn: Ông Võ Ngọc C- Văn bản ủy quyền số (Có đơn xin xét xử vắng mặt)
Địa chỉ: 45 L, thị trấn P, huyện K, tỉnh ĐắkLắk.
2.Bị đơn: Ông Văn Phú C và bà Cao Thị Thanh N-(Vắng mặt)
Địa chỉ:18/34 T, phường T, thành phố B, tỉnh ĐắkLắk.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
1].Trong quá trình tham gia tố tụng tại Tòa án cũng như tại phiên tòa nguyên đơn, đại diện ủy quyền của nguyên đơn trình bày:
Ông Nguyễn Duy Q và ông Văn Phú C và bà Cao Thị Thanh N có mối quan hệ quen biết ngoài xã hội. Vào ngày 12/06/2020 tôi có cho ông Văn Phú C và bà Cao Thị Thanh N vay số tiền 1.750.000.000 đồng việc vay tiền đã lập thành hợp đồng được Văn phòng công chứng Đại An xác nhận số 009384 quyển số 06 ngày 12/6/2020; mục đích vay để ông C, bà N đầu tư xây dựng quán Cà fê, quán ăn tại thị trấn Krông Kmar, huyện Krông Bông, tỉnh Đắk Lắk, thời hạn vay: 30 ngày sẽ trả đủ, hợp đồng vay không ghi lãi suất và không thế chấp tài sản gì. Hết thời hạn vay ông Q đã đòi ông Văn Phú C và bà Cao Thị Thanh N nhiều lần nhưng ông C, bà N mới trả cho tôi số tiền 850.000.000 đồng còn 900.000.000 đồng ông C, bà N chưa trả.
Nay ông Q đề nghị Tòa án giải quyết buộc ông Văn Phú C và bà Cao Thị Thanh N phải trả cho tôi số tiền 900.000.000 đồng nợ gốc, ông Q không yêu cầu ông C, bà N phải lãi suất.
2]. Bị đơn ông Văn Phú C và bà Cao Thị Thanh N: Tòa án đã tiến hành thông báo, triệu tập hợp lệ nhưng ông C, bà N không lên Tòa án làm việc nên không lấy được lời khai.
Tại phiên tòa Kiểm sát viên phát biểu việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử cũng như việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng đảm bảo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Về nội dung vụ án: Căn cứ Điều 463, Điều 466; Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015;
Đề nghị tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Duy Q.
-Buộc ông Văn Phú C và bà Cao Thị Thanh N phải trả số tiền 900.000.000 đồng tiền vay gốc (theo Hợp đồng vay tiền ngày 12/06/2020 đã được Văn phòng công chứng Đại an xác nhận số 009384 quyển số 06 ngày 12/6/2020).
-Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn phải phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng đồng xét xử nhận định về vụ án như sau:
[1]. Về tố tụng: Nguyên đơn yêu cầu Tòa án giải quyết là “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Tại phiên tòa hôm nay bị đơn vắng mặt lần thứ hai, do đó Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn là phù hợp theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
. Về nội dung vụ án:
Xét yêu cầu khởi kiện nguyên đơn ông Nguyễn Duy Q, Hội đồng xét xử thấy rằng:
Hợp đồng vay tiền ngày 12/6/2020 ông Nguyễn Duy Q đã cho ông Văn Phú C và bà Cao Thị Thanh N vay số tiền 1.750.000.000 đồng, thời hạn vay: 30 ngày sẽ trả đủ, hợp đồng vay không ghi lãi suất và không thế chấp tài sản gì, việc vay tiền đã lập thành hợp đồng được Văn phòng công chứng Đại an xác nhận số 009384 quyển số 06 ngày 12/6/2020. Như vậy hợp đồng vay tiền đã tuân thủ về hình thức và nội dung theo Bộ luật dân sự.
Nguyên đơn ông Nguyễn Duy Q xác định ông Văn Phú C và bà Cao Thị Thanh N đã trả được 850.000.000 đồng theo Hợp đồng vay tiền ngày 12/6/2020, còn 900.000.000 đồng ông Văn Phú C và bà Cao Thị Thanh N chưa trả nên đã khởi kiện ra Tòa án.
Xét hợp đồng vay tiền giữa ông Nguyễn Duy Q và ông Văn Phú C và bà Cao Thị Thanh N là có thực. Do đó ông Nguyễn Duy Q khởi kiện yêu cầu ông Văn Phú C và bà Cao Thị Thanh N phải trả cho số tiền 900.000.000 đồng tiền nợ gốc hợp đồng vay tiền ngày 12/6/2020 là có căn cứ phù hợp theo quy định tại Điều 463, Điều 466 Bộ luật dân sự 2015.
.Về lãi suất: Do nguyên đơn không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.
. Về án phí: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn ông Văn Phú C và bà Cao Thị Thanh N phải chịu án phí theo quy định của pháp luật cụ thể:
36.000.000 đồng x (100.000.000 đồng x 3%) = 39.000.000đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 147, Điều 161, Điều 266, Điều 271, Điều 273, điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 357, Điều 463, Điều 466 Bộ luật dân sự và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1.Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Duy Q
Buộc ông Văn Phú C và bà Cao Thị Thanh N phải trả cho ông Nguyễn Duy Q số tiền nợ gốc là: 900.000.000 đồng(Chín trăm triệu đồng) theo Hợp đồng vay tiền ngày 12/06/2020).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
2.Về án phí: Bị đơn ông Văn Phú C và bà Cao Thị Thanh N phải nộp số tiền 39.000.000đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả cho ông Nguyễn Duy Q số tiền 19.500.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án thành phố Buôn Ma Thuột theo biên lai thu số 0004149 ngày 01/06/2021.
Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án hợp lệ
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; -VKSND Tp. BMT; - Chi cục THADS Tp.BMT; - P. Kiểm tra - TAND tỉnh; - Lưu hồ sơ vụ án. | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Phạm Văn Vĩ |