vanban.org

Bản án 13 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp xin ly hôn, nuôi con chung"
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
̀
̀
HUYỆN GIÔNG RIÊNG
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án:13/2019/HNGĐ-ST
Ngày 09/4/2019
V/v “Tranh chấp ly hôn,
nuôi con chung”

NHÂN DANH

NƯỚ C CỘNG HÒ A XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIÊT NAṂ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG RIỀNG, TỈNH KIÊN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phá n - Chủ tọa phiên Tòa: Bà Nguyễn Thi ̣ Chuyên Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Hà Bửu Khánh

Ông Phan Ngọc Lợi

- Thư ký phiên Tòa : Bà Huỳnh Thị Phượng là thư ký Tòa án nhân dân huyện Giồng Riềng.

- Đại diê ̣n Viê ̣n kiểm sá t nhân dân huyê ̣n Giồng Riềng : Không tham gia phiên tòa.

Ngày 09 tháng 4 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Giồng Riềng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số : 105/2019/TLST-HNGĐ, ngày 07 tháng 3 năm 2019 vụ tranh chấp “Ly hôn, về nuôi con chung” theo quyết đi ̣nh đưa vu ̣ án ra xét xử sơ thẩm số : 21/2019/QĐXXST- HNGĐ, ngày 28 tháng 03 năm 2019, giữa :

Nguyên đơn: Chị Hứa Mỹ H, sinh năm: 1977; Đi ̣a chỉ: ấp Hòa L, xã Hòa Th, huyện GR, tỉnh KG (có mặt).

Bị đơn: Anh Mạch Văn H, sinh năm: 1968; Đi ̣a chỉ: ấp Hòa L, xã Hòa Th, huyện GR, tỉnh KG (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ Á N:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 12/3/2019 và trong quá trình xét xử, nguyên đơn chị Hứa Mỹ H trình bày: Chị và anh H trước khi cưới nhau là do mai mối và được hai bên gia đinh tổ chứ c lễ cướ i vào năm 1996, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban

̀ nhân dân thị trấn GR. Sau khi cưới cuô ̣c sống vợ chồng không hạnh phúc, thường xuyên cãi nhau. Đến năm 2014 anh H tự ý bỏ nhà đi đến nay không về, chị đã tìm kiếm nhiều nơi nhưng không có kết quả. Chị đã yêu cầu Tòa án làm các thủ tục thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú và tuyên bố một người mất tích nhưng anh H vẫn không trở về. Nay chị làm đơn yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh H. Về con chung : Trong quá trinh chung sống chị và anh H

̀ có 02 người con chung tên Mạch Thị Mỹ H, sinh năm 1996 và Mạch Chí H, sinh ngày 25/12/2008 hiện con tên H đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết, con tên H đang sống với chị, chị yêu cầu tiếp tục nuôi dưỡng, không yêu cầu anh H phải cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung , nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. BA (hanh-hiên)

- 1 -

NHẬN ĐI ̣NH CỦ A TÒ A Á N:

Sau khi nghiên cứ u cá c tài liê ̣u có trong hồ sơ vụ á n , kết quả hỏi tại phiên Tòa Hội đồng xét xử nhận định:

[1]. Về tố tu ̣ng: Chị Hứa Mỹ H có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết vụ tranh chấp “Ly hôn , về nuôi con chung” giữa chị và anh H. Theo quy đi ̣nh ta ̣i khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thi vu ̣ án thuô ̣c thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyê ̣n nên Tòa

̀ án nhân dân huyện Giồng Riềng thụ lý giải quyết vụ á n theo thủ tu ̣c sơ thẩm là đúng trinh tự, thủ tục tố tụng.

̀

Anh H hiện nay không có mặt ở địa phương, chị H đã yêu cầu Tòa án thực hiện các thủ tục cần thiết như thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú, tuyên bố một người mất tích cho đến nay anh H vẫn không trở về, chị H có đơn khởi kiện xin ly hôn nên Tòa án có đủ cơ sở xét xử vắng mặt đối với anh Mạch Văn H, xét thấy việc vắng mặt của anh H không làm ảnh hưở ng đến quá trinh giải

̀ quyết vu ̣ án nên Tòa á n căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mă ̣t đối vớ i anh Mạch Văn H.

[2]. Về hôn nhân: Chị Hứa Mỹ H và anh Mạch Văn H trước khi lấy nhau có tìm hiểu trước và được hai bên gia đình tổ chức lễ cưới vào năm 1996, có đăng ký kết hôn nên hôn nhân của anh chị là hợp pháp. Theo chị H trình bày quá trình chung sống giữa chị và anh H luôn bất đồng quan điểm dẫn đến xung đột. Chính vì vậy anh H đã bỏ nhà ra đi, không còn chung sống với chị H kể từ ngày 04/4/2015 cho đến nay. Hội đồng xét xử xét thấy anh H đã được Tòa án tuyên bố mất tích theo quyết định số 06/2018/QĐST – DS ngày 20 tháng 12 năm 2018. Từ đó, cho thấy đời sống chung vợ chồng giữa chị H và anh H không còn, mục đích xây dựng hôn nhân lâu dài bền vững không đạt được nên chị Hh yêu cầu ly hôn với anh H - người mất tích là hoàn toàn có căn cứ phù hợp với qui định tại khoản 2

- Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, cần chấp nhận.

[3]. Về con chung: Chị H xác định quá trình chung sống giữa chị và anh H có 02 ngườ i con chung tên Mạch Thị Mỹ H, sinh năm 1996 và Mạch Chí H, sinh ngày 25/12/2008 hiện con tên H đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết, con tên H đang sống với chị, chị yêu cầu tiếp tục nuôi dưỡng. Xét yêu cầu được quyền tiếp tục nuôi con của chị H, Hội đồng xét xử thấy rằng kể từ thời điểm anh H bỏ đi thì con do chị H trực tiếp nuôi dưỡng, cháu vẫn phát triển tốt về mặt thể chất và tinh thần, theo lời trình bày của chị H về điều kiện kinh tế của chị đảm bảo cho việc nuôi con. Do đó, áp dụng khoản 2 Điều 81của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Xử giao cháu Mạch Chí H, sinh ngày 25/12/2008 cho chị H được quyền tiếp tục nuôi dưỡng đến khi trưởng thành.

[4]. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[5]. Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[6]. Về án phi: Áp dụng khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự, ®iÓm a

́ kho¶n 5, §iÒu 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy đi ̣nh về mứ c thu, miễn, giảm, thu nô ̣p quản lý và sử du ̣ng áp phi lê ̣ phi Tòa án.

́

́

Án phí ly hôn sơ thẩm chị Hứa Mỹ H phải nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền ta ̣m ứng án phi mà chị H đa nô ̣̃ p

́

- 2 - theo biên lai thu tiền số 7526 ngày 06/3/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyê ̣n Giồng Riềng. Chị H đa nô ̣̃ p đủ.

Vì các lẽ trên,

́

QUYÊT ĐI ̣NH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự, khoản 2 Điều 56, khoản 2 Điều 81của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.

- Về hôn nhân: Xử chấp nhận cho chị Hứa Mỹ H được ly hôn với anh Mạch Văn H.

- Về con chung: Xử giao con tên Mạch Chí H, sinh ngày 25/12/2008 cho chị Hứa Mỹ H tiếp tu ̣c nuôi dưỡng đến khi con trưởng thành.

- Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm chị Hứa Mỹ H phải nộp là 300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền ta ̣m án phi mà chị H đa nô ̣̃ p theo biên lai thu tiền

́

số 7526 ngày 06/3/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Giồng Riềng. Chị H đa nô ̣̃ p đủ.

Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thờ i ha ̣n luâ ̣t đi ̣nh là 15 ngày; chị H được tính kể ngày tuyên án (ngày 9/4/2019). Anh H được tính kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết của Tòa án.

Tm héi ®ång xÐt xö s¬ thÈm *N¬i nhËn:

THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA -TAND tØnh;

(Đã ký)

- VKSND huyÖn;

- Thi hµnh ¸n huyÖn;

- UBND x·;

- C¸c ® ¬ng sù;

- L u;

Nguyễn Thị Chuyên

- 3 -

Cỡ chữ