vanban.org

Bản án 13 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Anh Quàng Văn K được ly hôn với chị Lò Thị T.

VÒ con chung: Anh K được quyền trùc tiÕp ch¨m sãc, nu«i d ìng con chung cháu Quàng Tuấn A, sinh ngày 27/03/2008, và Quàng Thị Hồng N, sinh ngày 22/11/2009 cho đến khi các cháu thành niên và có khả năng lao động. Chị T không ph¶i cÊp d ìng nu«i con chung. Ng êi kh«ng trùc tiÕp nu«i con cã quyÒn ®i l¹… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quàng Văn K- Th"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Anh Quàng Văn K được ly hôn với chị Lò Thị T.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
Toµ ¸n nh©n d©n
HuyÖn §B

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TØnh §iÖn Biªn
B¶n ¸n sè: 13/2022/HNGĐ-ST
Ngµy 17/ 02/ 2022
V/v: " Ly hôn-Tranh chấp nuôi con"
- ThÈm ph¸n chñ to¹ phiªn toµ: Bµ Bạc Thị Liên
- C¸c héi thÈm nh©n d©n: 1. Bà Bạc Thị Kiên
án nhân dân huyện Điện Biên.
Nguyễn Thị Mai - Kiểm sát viên.
phiên tòa xÐt xö s¬ thÈm c«ng khai vô ¸n hôn nhân và gia đình thụ lý sè:
10/2021/TLST - HNGĐ ngày 12 tháng 10 năm 2021 vÒ "Ly hôn, tranh chấp nuôi
con” theo quyÕt ®Þnh ® a vô ¸n ra xÐt xö sè: 15/2022/Q§XX-ST ngµy 11/01/2022
và quyết định hoãn phiên tòa số 10 ngày 27/01/2022 gi÷a c¸c đương sự:
1. Nguyªn ®¬n: Anh Quàng Văn K - Sinh n¨m 1982.(có mặt).
Trú tại: Bản T3, xã H, huyện Đ, tỉnh Điện Biên.
huyện Đ, tỉnh Điện Biên. Hiện trú tại: Bản C 1, xã M, huyện Đ, tỉnh Điện
Biên.(V¾ng mÆt không lý do).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện xin ly hôn đề ngày 11/10/2021 và các bản tự khai tại Tòa án nhân dân huyện Điện Biên, anh Quàng Văn K (nguyên đơn) trình bày:

1. Về hôn nhân: Tôi và cô T tổ chức đám cưới theo phong tục tập quán năm 2007 và đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện Đ vào ngày 12/04/2010 hôn nhân tự nguyện, kh«ng bÞ ai Ðp buéc. Chung sèng h¹nh phóc từ ngày cưới đến tháng 3 n¨m 2019 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ tôi cô T tự ý đi làm thuê bưng bê quán phở ở thành phố Đ thường đi sớm về muộn, tôi góp ý cô và chúng tôi xảy ra mâu thuẫn. Sau khi xảy ra cãi vã cô T tự ý lấy quần áo tư trang cá nhân bỏ nhà đi tìm cuộc sống mới. Tôi gọi điện thoại bảo về cũng không về, tôi lên nhà ngoại ở M bảo mẹ vợ tác động bảo cô T về cô T nói không quay lại nhà chồng nữa. Hiện tại tôi phải sống và nuôi con một mình xét tình cảm không còn cuộc hôn nhân không có hạnh phúc tôi đề nghị Tòa giải quyết cho tôi được ly hôn.

2. Về con chung: Anh K khai vợ chồng có 2 con chung là: Quàng Tuấn A, sinh ngày 27/03/2008, và Quàng Thị Hồng N sinh ngày 22/11/2009 sau khi ly hôn anh K xin được trực tiếp nuôi dưỡng cả 2 cháu và không yêu cầu cô T phải cấp dưỡng nuôi con.

3. Về tài sản: Tài sản riêng; tài sản chung; nợ phải trả; nợ lấy về và diện tích ruộng nương: Anh Kiên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ngày 12/10/2021, sau khi thụ lý vụ án Toà án nhân dân huyện Đ đã thông báo nội dung đơn xin ly hôn với các yêu cầu cụ thể của anh Ki cho chị T biết. Giao thông báo thụ lý vụ án hợp lệ cho chị T.Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận thông báo thụ lý vụ án, chị T không có ý kiến phản hồi bằng văn bản cho Tòa án. Tòa đã triệu tập nhiều lần và tiến hành giao thông báo phiên họp kiểm tra chứng cứ và hòa giải vụ án án hợp lệ cho chị T. Nhưng chị T vẫn không đến Tòa. Do vậy Tòa án vẫn tiến hành giải quyết vụ án theo quy định của bộ luật tố tụng dân sự và luật hôn nhân gia đình đối với các đương sự. Ngày 11/01/2022 Tòa án nhân dân huyện Đ đã ra quyết định xét xử và đã tống đạt hợp lệ cho chị T nhưng chị T vẫn vắng mặt không có lý do. Tòa án đã hoãn phiên Tòa và tiến hành tống đạt quyết định hoãn phiên tòa. Tại phiên tòa hôm nay bị đơn chị Lò Thị T đã được triệu tập hợp lệ 02 lần nhưng vẫn vắng mặt không lý do chính đáng căn cứ quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 227/BLTTDS, HĐXX vẫn tiến hành xét xử.

Tại phiên tòa hôm nay, anh Quàng Văn K vẫn giữ nguyên yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn, anh xin được trực tiếp nuôi con chung và không yêu cầu chị Thuấn cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu Tòa án giải quyết quan hệ tài sản như nội dung trong đơn khởi kiện và bản tự khai anh đã trình bày.

- Chị Thuấn đã được triệu tập hợp lệ vẫn vắng mặt không lý do.

Ý kiến của đại diện viện kiểm sát tại tòa: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của thẩm phán, thư ký, Hội đồng xét xử trong quá trình tố tụng và tại phiên tòa đều tuân thủ các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Quan điểm giải quyết vụ án: Áp dụng các Điều 51, 53, 56, 69, 81, 82 83, 84 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; Điểm đ Khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016/UBTVQH14 cña Uû ban thường vô Quèc héi vÒ ¸n phÝ, lÖ phÝ Toµ ¸n. Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn;

- Về con chung giao cháu Quàng Tuấn A và Quàng Thị Hồng N cho anh K được quyền nuôi dưỡng cho đến khi các cháu thành niên. Chị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản không yêu cầu Tòa án giải quyết

- Về án phí nguyên đơn được miễn toàn bộ án phí DSST.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiªn cøu c¸c tµi liÖu cã trong hå s¬ vô ¸n, qua thÈm tra t¹i phiªn toµ. Héi ®ång xÐt xö nhËn ®Þnh:

. Về Tố tụng. Bị đơn và nguyên đơn có địa chỉ tại bản T 3, xã H, huyện Điện Biên, tỉnh Đ do vậy vụ án xin ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Điện Biên theo khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39/BLTTDS.

- Về sự vắng mặt của đương sự: Tòa án nhân dân huyện Đ đã thực hiện đúng quy định tại các Điều 177 BLTTDS, việc chị T không thực hiện quyền và nghĩa vụ được quy định tại các Điều 70; 72/BLTTDS là do chị Thuấn đã tự từ bỏ quyền và nghĩa vụ của mình. Cho nên căn cứ Điểm b Khoản 2 Điều 227/BLTTDS năm 2015. HĐXX vẫn tiến hành xét xử.

.VÒ quan hệ hôn nhân: Anh Quàng Văn K và chị Lò Thị T tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện Đ. Do vậy hôn nhân giữa hai người là hợp pháp.

Theo lời khai của anh K và đơn xác nhận tình trạng hôn nhân do UBND xã H cho thấy: Quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn do anh K và chị T tính tình không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống cô T và anh K có sự khác biệt về việc chị T đi làm thuê xa nhà dẫn đến mâu thuẫn trầm trọng xảy ra cãi vã dẫn đến ly thân, chị T bỏ nhà đi không quay lại nhà chồng. Tại biên bản xác minh tại bản C 1, xã M, huyện Đ cho thấy Cô T có về sinh sống tại nhà mẹ đẻ ở bản C1, xã M sinh sống từ tháng 6/ 2021 một thời gian ngắn sau đó đi làm thuê thi thoảng mới về bên nhà ngoại. Điều này cho thấy chị T bỏ mặc không quan tâm chồng con như vậy cho thấy hai anh chị thực sự không còn yêu thương quan tâm và muốn chăm sóc nhau, theo Điều 19 luật hôn nhân gia đình năm 2014 thì vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau, cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình. Nhưng hai anh chị không muốn thực hiện quyền và nghĩa vụ qui định tại điều luật này.

Héi ®ång xÐt xö xÐt thÊy, ®Ó ®¶m b¶o quyÒn lîi cña anh K vµ ®Ó gi¶i phãng cho anh thoát khái t×nh tr¹ng hiÖn t¹i khi mµ cuộc h«n nh©n kh«ng thể đem lại hạnh phúc cho anh, mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, vì mục đích của hôn nhân không đạt được. Hai anh chị lại sống ly thân hơn nửa năm nay, như vậy không thể đảm bảo hạnh phúc gia đình cho anh K cùng con Áp dông Điều 51, và Điều 56 LuËt h«n nh©n gia ®×nh n¨m 2014 chấp nhận yêu cầu của anh Kiên xử cho ly hôn giữa anh Quàng Văn K và chị Lò Thị T

Về con chung: Anh K có nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là: Quàng Tuấn A, sinh ngày 27/03/2008, và Quàng Thị Hồng N sinh ngày 22/11/2009 và xét theo nguyện vọng của cháu A và cháu N có nguyện vọng sống cùng bố. Xét thấy hiện tại anh K mới là người có đủ điều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc con chung. Hơn nữa chị T bỏ mặc không quan tâm đến các con và thường xuyên vắng nhà kh«ng có thời gian chăm sóc con. Như vậy không đảm bảo sự phát triển của trẻ. HĐXX căn cứ Điều 69 và Điều 81; Điều 82, 83, 84 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 chấp nhận nguyện vọng của anh K. Giao cả 2 con cho anh K được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục. Chị T có quyền đi lại thăm con chung không ai được cản trở.

Về cấp dưỡng nuôi con: Anh K không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con chung nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về tài sản: Tài sản riêng; tài sản chung; nợ phải trả; nợ lấy về và diện tích ruộng, nương: Anh K không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không giải quyết trong vụ án này.

Về án phí: Anh K là dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú tại xã đặc biệt khó khăn thuộc diện miễn án phí và có đơn xin miễn áp phí. Áp dụng Điểm đ Khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 về án phí, lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016 Anh K được miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm.

V× c¸c lÏ trªn.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ: Điều 51, Khoản 1 Điều 56, Điều 19, Điều 69, Điều 81, 82,83,84 của LuËt h«n nh©n vµ gia ®×nh n¨m 2014; Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; điểm b, khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự;

Tuyªn xö:

1. Về hôn nhân: Anh Quàng Văn K được ly hôn với chị Lò Thị T.

2. VÒ con chung: Anh K được quyền trùc tiÕp ch¨m sãc, nu«i d ìng con chung cháu Quàng Tuấn A, sinh ngày 27/03/2008, và Quàng Thị Hồng N, sinh ngày 22/11/2009 cho đến khi các cháu thành niên và có khả năng lao động. Chị T không ph¶i cÊp d ìng nu«i con chung.

Ng êi kh«ng trùc tiÕp nu«i con cã quyÒn ®i l¹i th¨m nom, ch¨m sãc gi¸o dôc con chung kh«ng ai ® îc c¶n trë.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên đương sự, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung.

3. Về tài sản: ChÊp nhËn viÖc kh«ng yªu cÇu Toµ ¸n gi¶i quyÕt vÒ tµi s¶n của anh Quàng Văn K

4. Về án phí:

Căn cứ Điểm đ Khoản 1 Điều 12 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 về án phí, lệ phí Tòa án, anh K được miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm.

Nguyên đơn có mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm. Bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án chính, hoặc bản án được niêm yết.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tỉnh Điện Biên;

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

- VKSND huyện ĐB;

- Chi cục THA huyện ĐB;

- Các đương sự;

- UBND xã T;

- Lưu.

Bạc Thị Liên THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Bạc Thị Liên Nguyễng Quang Khải Bạc Thị Kiên

Cỡ chữ