vanban.org

Bản án 13/BA — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn A. Buộc bà Nguyễn Thị Kim L thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn A tổng số tiền vốn và lãi là 34.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán , theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp, hợp đồng tín dụng , các bên thỏa thuận về vi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "HỢP DỒNG VAY"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn A. Buộc bà Nguyễn Thị Kim L thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn A tổng số tiền vốn và lãi là 34.
  • Căn cứ chính? Điều 463 Bộ luật Dân sự; Điều 466 Bộ luật Dân sự; Điều 468 Bộ luật Dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CÀ MAU
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 13/2023/DS-ST
Ngày 13 – 01 – 2023
V/v tranh chấp hợp đồng vay

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Ông Lương Tiến Sĩ.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Huỳnh Hoàng Khởi

Ông Võ Thanh Liêm

- Thư ký phiên toà: Ông Trần Đình Chưởng – Là Thư ký Toà án nhân dân thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.

Trong ngày 13 tháng 01 năm 2023 tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 484/2022/TLST-DS, ngày 10 tháng 10 năm 2021 về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 268/2022/QĐXXST-DS ngày 06 tháng 12 năm 2022 giữa các đương sự :

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn A; Địa chỉ : 266 – 268, đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường B, Quận C, Thành Phố D.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D – chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn : Ông Diệp Lâm Kỳ Ph – chức vụ : Giám đốc Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn A - Chi nhánh G.

Địa chỉ: Số 164A, Nguyễn Tất Thành, phường H, thành phố E, tỉnh F.

Người được ông Diệp Lâm Kỳ Ph ủy quyền lại : Ông Nguyễn Bình Ph – chức vụ : cán bộ phòng kiểm soát rủi ro - chi nhánh G. Có mặt.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Kim L, sinh năm 1989; Địa chỉ: 135, đường Nguyễn Tất Thành, khóm J, phường K, Thành phố E, tỉnh F.Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN :

Theo đơn khởi kiện của nguyên đơn và lời khai của người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày : vào ngày 06/7/2017 bà Nguyễn Thị Kim L đã ký giấy đề nghị cấp thể tín dụng kiêm hợp đồng tại Ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn A - chi nhánh G (gọi tắt là ngân hàng) và ngân hàng đã đồng ý cấp cho bà L 02 thẻ tín dụng với số tiền 17.000.000đ, với mục đích tiêu dùng cá nhân. Quá trình giao dịch tính đến ngày 13/01/2023 bà L còn nợ tổng số tiền vốn và lãi của hai thẻ tín dụng là 34.462.469đ, trong đó : thẻ JCB là 31.293.769đ; thẻ Family là 3.168.700đ. Nay ngân hàng yêu cầu bà Loan thanh toán khoản tiền nêu trên và khoản lãi phát sinh theo hợp đồng đến khi trả dứt nợ.

Đối với bà Nguyễn Thị Kim L trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án tống đạt thông báo thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử và triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt không rõ lý do, nên vụ án được tiến hành xét xử vắng mặt đương sự theo luật định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN :

Về thủ tục tố tụng : bà Nguyễn Thị Kim L đã được tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không rõ lý do và cũng không có văn bản gì thể hiện ý kiến nên bà tự tước đi quyền và lợi ích hợp pháp của mình, do đó Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt theo quy định tại Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung tranh chấp giữa các đương sự được xác định là hợp đồng vay tài sản. Hội đồng xét xử thấy rằng việc giao dịch của các đương sự là có thật xảy ra, chứng cứ được thể hiện tại giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng ngày 06/7/2017. Xét quá trình vay các bên thỏa thuận trả vốn và lãi theo quy định tại hợp đồng tín dụng, nhưng phía bà L thực hiện không đúng theo thỏa thuận nên dẫn đến việc phát sinh nợ quá hạn là đã vi phạm theo thỏa thuận tại hợp đồng nên ngân hàng yêu cầu bà L thanh toán khoản vay của 02 thẻ tín dụng trên tính đến ngày 13/01/2023 là có căn cứ chấp nhận. Do đó bà L phải thanh cho ngân hàng tổng số tiền vốn và lãi của hai thẻ tín dụng tính đến ngày 13/01/2023 là 34.462.469đ.

Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch bà L phải chịu theo quy định. Ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn A được hoàn lại khoản tiền tạm ứng án phí đã dự nộp khi bản án có hiệu lực.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ các Điều 463, 466, 468 của Bộ luật Dân sự ; Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng; Căn cứ Điều 26 Nghị Quyết 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

1. Chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn A. Buộc bà Nguyễn Thị Kim L thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn A tổng số tiền vốn và lãi là 34.462.469đ.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán , theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp, hợp đồng tín dụng , các bên thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hành vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

2. Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch bà Nguyễn Thị Kim L phải chịu 1.723.000đồng (chưa nộp). Ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn A không phải chịu. Ngày 10 tháng 10 năm 2022 Ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn A đã dự nộp 781.000đồng tại lai số 0002104 được hoàn lại toàn bộ khi bản án có hiệu lực.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điêù 6,7,7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nguyên đơn được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hoặc niêm yết bản án.

Cỡ chữ