- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Hằng - QUyết"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Xử ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hằng và anh Nguyễn Xuân Quyết.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 272 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 13/2026/HNGĐ-ST Ngày: 11/02/2026. V/v: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – NINH BÌNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Bùi Thị Hồng Nhung
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Vũ Thị Hường, bà Ngô Thị Thu Hoà.
- Thư ký phiên toà: Bà Đinh Thị Hà Linh - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 8 – Ninh Bình.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thị Diệu Thu - Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân khu vực 8 – Ninh Bình.
Ngày 11 tháng 02 năm 2026, tại Trụ sở Toà án nhân dân khu vực 8 – Ninh Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 225/2025/TLST - HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2025 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 225/2025/QĐXXST-HNGĐ, ngày 09 tháng 01 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hằng – Sinh năm 1989
Địa chỉ: Thôn Cẩm, xã Vũ Dương, tỉnh Ninh Bình
- Bị đơn: Anh Nguyễn Xuân Quyết – Sinh năm 1978.
Địa chỉ: Thôn Cẩm, xã Vũ Dương, tỉnh Ninh Bình
Tại phiên tòa: Vắng mặt anh Quyết, chị Hằng có đơn xin vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Hằng trình bày: Chị và anh Nguyễn Xuân Quyết kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Yên Dương, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định, nay là Uỷ ban nhân dân xã Vũ Dương, tỉnh Ninh Bình vào ngày 09/4/2007. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống cùng nhau tại thôn Cẩm, xã Vũ Dương, hoà thuận được 05 năm đầu thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân chủ yếu do quan điểm sống không hợp nhau, hai bên không tìm được tiếng nói chung, anh Quyết hay chửi và đánh chị nên từ năm 2019 chị đã đưa con về gia đình bên ngoại sinh sống, vợ chồng ly thân từ đó đến nay. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng với anh Quyết không còn nên đề nghị Toà án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Quyết. Về con chung, chị và anh Quyết có 02 con chung là Nguyễn Thị Nga, sinh ngày 11/9/2008 và Nguyễn Hồng Nhung, sinh ngày 01/6/2011, hiện nay các con đang ở với chị . Sau khi ly hôn, chị xin nuôi dưỡng hai con chung, không yêu cầu anh Quyết cấp dưỡng nuôi con; Về tài sản chung, nợ chung và các vấn đề khác trong quan hệ hôn nhân, chị không yêu cầu Toà án giải quyết.
Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho bị đơn là anh Nguyễn Xuân Quyết, nhưng anh Quyết không đến Tòa án để giải quyết vụ án.
Quá trình xác minh tại địa phương được biết: Chị Nguyễn Thị Hằng và anh Nguyễn Xuân Quyết được Uỷ ban nhân dân xã Vũ Dương tỉnh Ninh Bình cho đăng ký kết hôn số: 58/2007 ngày 09/4/2007. Sau khi kết hôn, chị Hằng và anh Quyết sống cùng nhau tại xã Vũ Dương. Mâu thuẫn giữa chị Hằng và anh Quyết cụ thể thế nào địa phương không nắm được, chỉ thấy khoảng 7 – 8 năm nay chị Hằng đưa con về gia đình bên ngoại, không ở cùng anh Quyết nữa. Giữa chị Hằng và anh Quyết có 02 con chung là Nguyễn Thị Nga sinh ngày 11/9/2008, Nguyễn Hồng Nhung sinh ngày 01/6/2011, các cháu đang ở với chị Hằng và còn đang đi học. Hiện anh Quyết và Chị Hằng vẫn thường trú, sinh sống và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của công dân tại xã Vũ Dương. Việc ly hôn, đề nghị Tòa án giải quyết vụ án theo quy định.
Do anh Quyết vắng mặt nên Toà án không tiến hành hoà giải được và quyết định đưa vụ án ra xét xử theo quy định của pháp luật.
Tại phiên tòa: Chủ toạ phiên toà công bố yêu cầu xét xử vắng mặt của chị Hằng và thông báo việc anh Quyết đã được Tòa án triệu tập tham gia phiên tòa hợp lệ lần thứ 2 nhưng vẫn vắng mặt không lý do.
Chủ tọa phiên tòa công bố tóm tắt nội dung vụ án, các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án
Kiểm sát viên tham gia phiên toà phát biểu ý kiến: Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử vụ án, thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý đến trước khi thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự; Nguyên đơn thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định pháp luật. Bị đơn chưa thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định pháp luật.
Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ các Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận đơn khởi kiện của chị Nguyễn Thị Hằng, xử ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hằng và anh Nguyễn Xuân Quyết. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Thị Nga sinh ngày 11/9/2008 và Nguyễn Hồng Nhung sinh ngày 01/6/2011 cho chị Nguyễn Thị Hằng trực tiếp nuôi dưỡng, chấp nhận sự tự nguyện của chị Hằng không yêu cầu anh Quyết cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung và các vấn đề khác chị Hằng không yêu cầu giải quyết nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết. Chị Hằng phải nộp án phí theo quy định của pháp luâ ̣t.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
. Về tố tụng: Chị Nguyễn Thị Hằng khởi kiện đề nghị Toà án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Nguyễn Xuân Quyết nên xác định quan hệ tranh chấp cần giải quyết là “Ly hôn; tranh chấp về nuôi con khi ly hôn”. Anh Quyết cư trú tại xã Vũ Dương, tỉnh Ninh Bình nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân khu vực 8 – Ninh Bình là phù hợp với quy định tại Điều 35, Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự sửa đổi bổ sung năm 2025.
Trong quá trình giải quyết, Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho anh Quyết nhưng anh Quyết không có mặt, chị Hằng có đơn đề nghị giải quyết, xét xử vắng mặt do vậy không tiến hành hòa giải được và Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh Quyết, chị Hằng theo quy định tại Khoản 1 Điều 227 Khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự sửa đổi bổ sung năm 2025.
. Về quan hệ hôn nhân:
Chị Nguyễn Thị Hằng và anh Nguyễn Xuân Quyết có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Vũ Dương tỉnh Ninh Bình vào ngày 09/4/2007, là hôn nhân hợp pháp được pháp luật bảo vệ. Mặc dù có 02 con chung với nhau nhưng hạnh phúc không duy trì được. Nguyên nhân mâu thuẫn chủ yếu bắt nguồn từ tính cách và quan điểm sống không hợp nhau, không có sự cảm thông, yêu thương, tôn trọng và chia sẻ cùng những khó khăn nên anh chị đã ly thân nhiều năm không hàn gắn được. Chị Hằng chủ động rời xa anh Quyết, đưa con về gia đình bố mẹ đẻ sinh sống, gia đình đã khuyên giải nhiều nhưng vợ chồng anh chị không đoàn tụ được, cho đến nay anh chị không quan tâm đến cuộc sống của nhau nữa.
Chị Hằng có đơn xin ly hôn, Tòa án đã báo gọi nhiều lần nhưng anh Quyết không có mặt để giải quyết nên Tòa án không tiến hành hòa giải được. Xét mâu thuẫn của vợ chồng anh chị, Hội đồng xét xử thấy anh chị đã vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ chồng, làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Nên chấp nhận đơn của chị Hằng, xử ly hôn giữa anh chị là hoàn toàn phù hợp với các quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
. Về con chung: Chị Hằng và anh Quyết có 02 con chung là Nguyễn Thị Nga sinh ngày 11/9/2008 và Nguyễn Hồng Nhung sinh ngày 01/6/2011. Chị Hằng có nguyện vọng trực tiếp nuôi các con chung, không yêu cầu anh Quyết cấp dưỡng nuôi con cùng chị. Hội đồng xét xử xét thấy từ khi vợ chồng ly thân chị Hằng trực tiếp nuôi con, đảm bảo cuộc sống về mọi mặt cho con và chị cũng đủ điều kiện để tiếp tục nuôi con. Các con chung có nguyện vọng được ở với mẹ. Vì vậy để đảm bảo quyền lợi của con cũng như quyền và nghĩa vụ của cha mẹ với con, cần giao cháu Nga và cháu Nhung cho chị Hằng trực tiếp nuôi dưỡng, chấp nhận sự tự nguyện của chị Hằng không yêu cầu anh Quyết cấp dưỡng nuôi con, là phù hợp với quy định tại Điều 81, 82 Luật hôn nhân và gia đình. Anh Quyết và chị Hằng có quyền, nghĩa vụ đối với con chung theo quy định tại Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình.
. Về tài sản chung, công nợ và các vấn đề khác có liên quan trong hôn nhân: Chị Hằng không yêu cầu nên Hội đồng không xem xét giải quyết.
. Về án phí ly hôn: Chị Nguyễn Thị Hằng phải chịu theo quy định của Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
. Quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định tại các Điều 271, 272 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 51, 56, 57, 71, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 35; Điều 39; Điều 147; Điều 271, Điều 272; Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự sửa đổi bổ sung năm 2025; Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về việc quy định mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
1. Về quan hệ hôn nhân: Xử ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hằng và anh Nguyễn Xuân Quyết.
2. Về con chung: Giao chị Nguyễn Thị Hằng trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thị Nga, sinh ngày 11/9/2008 và Nguyễn Hồng Nhung, sinh ngày 01/6/2011, anh Quyết không phải cấp dưỡng nuôi con cùng chị Hằng.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
3. Về tài sản chung, nợ chung và các vấn đề khác trong quan hệ hôn nhân: Chị Hằng không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.
4. Về án phí sơ thẩm ly hôn: Chị Nguyễn Thị Hằng phải nộp là 300.000đồng, đối trừ tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003299, ngày 02/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình, chị Hằng đã nộp đủ án phí.
5. Quyền kháng cáo: Chị Nguyễn Thị Hằng và anh Nguyễn Xuân Quyết vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Bản án hoặc kể từ ngày Bản án được niêm yết.
Trong trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án có quyền thoả thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi Hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình; - VKSND khu vực 8; - Thi hành án DS tỉnh Ninh Bình; - Các đương sự; - UBND xã Vũ Dương; - Lưu: HS, VP. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA | T/M. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TÒA Bùi Thị Hồng Nhung |