- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: bà Lê Thị Tuyết V được ly hôn với ông Bùi Quốc C.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 - AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 13/2026/HNGĐ-ST Ngày: 22 - 01 – 2026 V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 - AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ông Trần Văn Quang.
Các Hội thẩm nhân dân: ông Nguyễn Huy Cường, ông Phạm Phước Cường.
- Thư ký phiên tòa: ông Nguyễn Phát Huy - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 13 - An Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 13 - An Giang tham gia phiên tòa: ông Trần Chí Tâm - Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 01 năm 2026 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 13 - An Giang, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 254/2025/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 10 năm 2025 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 547/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2025, Quyết định hoãn phiên tòa số 589/2025/QĐST-HNGĐ ngày 22 tháng 12 năm 2025 và Thông báo thay đổi thời gian mở phiên tòa số 02/TB-TA ngày 08 tháng 01 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: bà Lê Thị Tuyết V, sinh năm 1985 (căn cước xxxxxxxxxxxx); cư trú tại: số 226, tổ 19, ấp P, xã AB, tỉnh Vĩnh Long. (vắng mặt)
- Bị đơn: ông Bùi Quốc C, sinh năm 1978 (căn cước công dân xxxxxxxxxxxx); cư trú tại: ấp BT, xã BM, tỉnh An Giang. (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 10/10/2025 và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Lê Thị Tuyết V trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: bà và ông C do quen biết, tìm hiểu nên tự nguyện tiến đến hôn nhân vào năm 2013 và có đăng ký kết hôn tại UBND xã BHP, huyện LH, tỉnh Vĩnh Long (nay là UBND xã AB, tỉnh Vĩnh Long) vào ngày 04/8/2016. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, nhưng thời gian sau thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, tính tình không hợp nhau nên thường xảy ra tranh cải làm ảnh hưởng hạnh phúc gia đình. Ngoài ra, khi xảy ra mâu thuẫn ông C hay dùng vũ lực, hiện bà và ông C đã sống ly thân gần 01 (một) năm nay. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà yêu cầu ly hôn với ông C.
- Về con chung: có 01 (một) con chung tên Bùi Lê Quỳnh N, sinh ngày 09/10/2016, hiện do bà nuôi dưỡng. Khi ly hôn bà yêu cầu được nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu ông C cấp dưỡng cho con.
- Về tài sản chung, nợ chung: không có.
Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng bị đơn ông Bùi Quốc C vắng mặt không lý do, không có văn bản trình bày ý kiến về vụ án.
Tại phiên tòa,
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 13 – An Giang phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án. Về việc giải quyết vụ án:
- Về quan hệ hôn nhân: đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà V, cho bà V được ly hôn với ông C.
- Về con chung: đề nghị Hội đồng xét xử giao con chung Bùi Lê Quỳnh N cho bà V trực tiếp nuôi dưỡng.
- Về cấp dưỡng: không yêu cầu nên không đề nghị xem xét.
- Về tài sản chung và nợ chung: không có nên không đề nghị xem xét.
- Về án phí dân sự: đề nghị Hội đồng xét xử giải quyết theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng:
[1.1] Tranh chấp giữa các đương sự trong vụ án là tranh chấp về hôn nhân và gia đình, bị đơn cư trú tại xã BM, tỉnh An Giang. Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự nên Tòa án nhân dân khu vực 13 – An Giang thụ lý giải quyết là đúng với quy định pháp luật.
[1.2] Nguyên đơn vắng mặt tại phiên tòa nhưng có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai không có lý do. Căn cứ khoản 1 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vụ án theo thủ tục chung.
Về nội dung vụ án:
Về quan hệ hôn nhân: bà V và ông C xác lập hôn nhân trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND xã BHP, huyện LH, tỉnh Vĩnh Long (nay là UBND xã AB, tỉnh Vĩnh Long) theo giấy chứng nhận kết hôn số 52 ngày 04/8/2016. Do đó, hôn nhân của ông bà là hợp pháp nên làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của vợ chồng theo quy định tại Điều 9 và Điều 19 của Luật hôn nhân và gia đình.
Xét thấy, vợ chồng phải có nghĩa vụ yêu thương, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình và phải có nghĩa vụ chung sống với nhau. Tuy nhiên, ông bà đã không thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình nên làm cho hôn nhân lâm vào trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được và đã ly thân gần 01 (một) năm nay. Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành hòa giải để ông bà đoàn tụ nhưng bà V cương quyết ly hôn, ông C vắng mặt không lý do và không có văn bản trình bày ý kiến. Qua đó, cho thấy ông C không có thiện chí hàn gắn hạnh phúc gia đình. Căn cứ Điều 51 và Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 và điểm a khoản 3 Điều 4 của Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân dân tối cao, Hội đồng xét xử nhận thấy yêu cầu khởi kiện ly hôn của bà V là có cơ sở nên chấp nhận.
Về con chung: xét thấy, từ khi ly thân đến nay con chung do bà V trực tiếp nuôi dưỡng và con chung cũng có nguyện vọng được sống với bà V. Do đó, để ổn định về tâm lý, môi trường sống, điều kiện học tập, nơi ở và đảm bảo sự phát triển bình thường của con chung, Hội đồng xét xử chấp nhận giao con chung Bùi Lê Quỳnh N cho bà V trực tiếp nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng: bà V không yêu cầu nên ông C không phải cấp dưỡng cho con.
Về tài sản chung và nợ chung: không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí dân sự: bà V phải chịu 300.000đ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và 300.000đ án phí cấp dưỡng theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật Dân sự và điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Ông C không phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, khoản 1, khoản 3 Điều 228, Điều 266 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 9, Điều 19, Điều 51, Điều 56 và Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào điểm a khoản 3 Điều 4 của Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 về việc hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân dân tối cao;
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
- Về quan hệ hôn nhân: bà Lê Thị Tuyết V được ly hôn với ông Bùi Quốc C.
- Về con chung: bà Lê Thị Tuyết V được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung tên Bùi Lê Quỳnh N, sinh ngày 09/10/2016.
- Về cấp dưỡng: ông Bùi Quốc C không phải cấp dưỡng cho con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: không có.
- Về án phí dân sự: bà Lê Thị Tuyết V phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nhưng được khấu trừ vào 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003892 ngày 10 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh An Giang.
- Về quyền kháng cáo: đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An Giang; - VKSND KV13 – An Giang; - PTHADS KV13 – An Giang; - UBND xã An Bình; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu: VT. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨMTHẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Chủ tọa phiên tòa THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Thẩm phán Trần Văn Quang THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Văn Quang |