- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn:
- Căn cứ chính? Điều 91 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1-VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 13/2026/DS-ST Ngày: 09-01-2026 V/v Tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Hải Châu.
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Đặng Ngọc Thu.
Ông Trần Văn Mỹ Phúc.
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Kim Yến – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 1-Vĩnh Long.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1-Vĩnh Long tham gia phiên tòa: Bà Trần Khánh Linh – Kiểm sát viên.
Ngày 09 tháng 01 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 1 - Vĩnh Long xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 271/2025/TLST-DS ngày 03 tháng 11 năm 2025, về tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 319/2025/QĐXXST- DS ngày 09 tháng 12 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Võ Thị Kim P, sinh năm 1987; nơi cư trú: Số C, đường T, phường P, tỉnh Vĩnh Long. (vắng mặt).
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Phạm Thanh H, sinh năm 1960; nơi cư trú: Số F, đường Đ, phường T, tỉnh Vĩnh Long. (văn bản ủy quyền ngày 23/7/2025). (vắng mặt).
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Kim D, sinh năm 1989; nơi cư trú: Số E, tổ D, khóm P, phường P, tỉnh Vĩnh Long. (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện 28/7/2025 và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Võ Thị Kim P và người đại diện ông Phạm Thanh H trình bày:
Vào ngày 10/5/2025, do quen biết nhau nên chị D có hỏi mượn của chị P số tiền 40.000.000 đồng, thỏa thuận miệng thời hạn mượn là 10 ngày, mục đích mượn tiền là mượn dùm anh của chị D, việc mượn tiền được lập biên nhận ngày 10/5/2025 do chị D viết và ký tên vào biên nhận. Chị P đã đưa đủ số tiền mặt 40.000.000 đồng cho chị D nhận tại nhà của chị P. Đến ngày 17/5/2025 chị D hẹn đến ngày 21/5/2025 sẽ trả số tiền trên cho chị P, tuy nhiên nhiều lần sau đó chị D hứa hẹn mà không trả tiền, chị P có đến nhà chị D nhưng gia đình chị D không biết chị D đi đâu và chị P cũng không liên lạc được với chị D.
Nay chị P yêu cầu chị D phải trả cho chị số tiền 40.000.000 đồng và thay đổi yêu cầu tính lãi kể từ ngày 31/7/2025 đến ngày 09/12/2025 tính tròn 4 tháng 10 ngày với mức lãi suất là 0,83%/tháng tương đương 1.428.700 đồng và tiếp tục tính lãi đến ngày xét xử sơ thẩm.
Quá trình giải quyết vụ án, chị Nguyễn Thị Kim D đã được Tòa án tống đạt thông báo về việc thụ lý vụ án; thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; thông báo hoãn phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng vắng mặt không có lý do; không có văn bản ghi ý kiến đối với yêu cầu của nguyên đơn.
Tại phiên tòa hôm nay:
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn ông Phạm Thanh H có đơn xin xét xử vắng mặt và vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện yêu cầu chị Nguyễn Thị Kim D trả số tiền vốn 40.000.000 đồng và tiền lãi với mức lãi suất là 0,83%/tháng được tính từ ngày 31/7/2025 đến ngày 08/01/2026 là 05 tháng 08 ngày (tính tròn 05 tháng) bằng số tiền 1.660.000 đồng. Tổng cộng tiền vốn và lãi 41.660.000 đồng.
Bị đơn chị Nguyễn Thị Kim D được Tòa án triệu tập hợp lệ xét xử đến lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do.
Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1-Vĩnh Long.
Về tố tụng: Tòa án nhân dân khu vực 1-Vĩnh Long giải quyết vụ án đúng trình tự thủ tục, đúng thẩm quyền theo quy định của pháp luật từ khi thụ lý đơn kiện cho đến khi đưa vụ án ra xét xử công khai. Tại phiên tòa Hội đồng xét xử chấp hành đầy đủ và đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự, các đương sự được thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của mình.
Về nội dung đề nghị Hội đồng xét xử:
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn chị Võ Thị Kim P buộc bị đơn Nguyễn Thị Kim D phải trả cho nguyên đơn tiền vốn 40.000.000 đồng và tiền lãi với mức lãi suất là 0,83%/tháng được tính từ ngày 31/7/2025 đến ngày 08/01/2026 là 05 tháng 08 ngày (tính tròn 05 tháng) bằng số tiền 1.660.000 đồng. Tổng cộng tiền vốn và lãi 41.660.000 đồng.
Bị đơn chị Nguyễn Thị Kim D phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt. Bị đơn Nguyễn Thị Kim D được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do. Do đó, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn là phù hợp theo quy định tại khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Đây là vụ án tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản” quy định tại Điều 463 Bộ luật Dân sự năm 2015. Vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 1-Vĩnh Long theo quy định tại các Điều 26, 35, 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2025.
Về nội dung vụ án:
Nguyên đơn yêu cầu chị Nguyễn Thị Kim D trả số tiền 40.000. 000 đồng theo biên nhận ngày 10/5/2025, không thỏa thuận lãi suất và thời hạn trả, hai bên chỉ thỏa thuận miệng thời hạn trả tiền là 10 ngày, hết thời hạn theo thỏa thuận chị P đòi nhiều lần nhưng chị D không thực hiện trả nợ. Xét biên nhận ngày 10/5/2025 do chị D viết và ký tên vào biên nhận và trong quá trình giải quyết vụ án chị D không cung cấp, giao nộp tài liệu chứng cứ để chứng minh cho sự phản đối đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Do đó, căn cứ khoản 2, 4 Điều 91 của Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu đã được thu thập trong hồ sơ để giải quyết nên có cơ sở buộc chị D trả cho chị P số tiền 40.000.000 đồng.
Đối với khoản tiền lãi: Xét biên nhận ngày 10/5/2025 không có thỏa thuận tiền lãi, nguyên đơn yêu cầu tính lãi từ ngày khởi kiện là ngày 31/7/2025 đến ngày xét xử sơ thẩm với mức lãi suất là 0,83%/tháng tương đương 05 tháng 08 ngày (tính tròn 05 tháng) bằng số tiền 1.660.000 đồng là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về án phí: Bị đơn Nguyễn Thị Kim D phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Nguyên đơn Võ Thị Kim P không phải chịu án phí, được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 26, 35, 39, 227, 228, 235 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2025.
Áp dụng các Điều 463, 466, 468, 469 Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí của Tòa án và danh mục ban hành kèm theo. Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn:
Buộc chị Nguyễn Thị Kim D trả cho chị Võ Thị Kim P số tiền vốn 40.000.000 đồng và tiền lãi là 1.660.000 đồng. Tổng cộng 41.660.000 đồng (bốn mươi mốt triệu sáu trăm sáu mươi ngàn đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, cho đến khi khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
2. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Kim D phải chịu 2.083.000 đồng (hai triệu không trăm tám mươi ba ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Chị Võ Thị Kim P không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại cho chị P số tiền tạm ứng án phí là 1.033.000 đồng (một triệu không trăm ba mươi ba ngàn đồng) theo biên lai thu số 0007402, ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.
3. Trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b, 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - TAND TVL; - VKSND KV1 - VL; - Phòng THADS KV1; - Các đương sự; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Phạm Hải Châu |