- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Căn cứ khoản 3 Điều 296, khoản 1 Điều 308, Điều 148 Bộ luật Tố t ng dân sự năm 2015;
- Căn cứ chính? Điều 133 Bộ luật Dân sự; Điều 148 Bộ luật Tố t ng dân sự; Điều 296 Bộ luật Tố t ng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 13/2025/KDTM-PT Ngày 22 - 12 - 2025 “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Minh Quang.
Các Thẩm phán: Bà Lê Thị Thái Lan, ông Lê Ngọc Minh.
- Thư ký phiên tòa: Ông Vũ Văn Hoàng - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Lắk tham gia phiên tòa: Bà Dương Thị Hạnh - Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 12 năm 2025, tại tr s Toà án nhân dân tỉnh Đắk Lắk t
phúc th m công khai v án kinh doanh thương mại th lý số 20/2025/TLPT – KDTM ngày 10 tháng 11 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
Do Bản án kinh doanh thương mại sơ th m số 08/2025/KDTM–ST ngày 29/4/2025 của Tòa án nhân dân thành phố Tuy Hòa (nay là Tòa án nhân dân khu vực 11 – Đắk Lắk) bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa v án ra t phúc th m số: 15/2025/QĐ-PT ngày 05/12/2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 12/2025/QĐ-PT ngày 11/12/2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam; Địa chỉ tr s chính: 198 Trần Quang Khải, phường Lý Thái Tổ, Quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo uỷ quyền: ông Hà Đức Thành - Trư ng phòng giao dịch Duy Tân Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - chi nhánh Phú Yên. (Văn bản uỷ quyền số 457/UQ-PHY.HCNS ngày 09/5/2024). Có mặt.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị CH, sinh năm 1958; Nơi ĐKTT: thôn Lạc Điền, xã Sơn Thành Đông, huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên. Địa chỉ: 235 Trường Chinh, phường Tuy Hòa, tỉnh Đắk Lắk (phường 7, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên cũ). Vắng mặt.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Nguyễn Thị Lan, sinh năm 1974; Nơi ĐKTT: thôn Lạc Điền, ã Sơn Thành Đông, huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên. Địa chỉ: 279 Trường Chinh, phường Tuy Hòa, tỉnh Đắk Lắk (phường 7, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên cũ). Vắng mặt.
2. Vợ chồng ông Huỳnh Đăng Trúc, sinh năm 1962 và bà Lưu Thị Bích Liên, sinh năm 1969; Địa chỉ: 235 Trường Chinh, phường Tuy Hòa, tỉnh Đắk Lắk (phường 7, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên cũ). Ông Trúc có mặt, bà Liên vắng mặt.
Người đại diện theo ủy quyền của bà Liên: Ông Huỳnh Văn Sơn, sinh năm 1959. Địa chỉ: số 18 Ngô Gia Tự, phường Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa (Giấy ủy quyền ngày 01/8/2025). Có mặt.
3. Vợ chồng ông Đặng Hoài Tân, sinh năm 1983 và bà Nguyễn Thị Phương Hồng Thảo, sinh năm 1983; Địa chỉ: 235 Trường Chinh, phường Tuy Hòa, tỉnh Đắk Lắk (phường 7, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên cũ). Vắng mặt.
4. Vợ chồng ông Nguyễn Văn Chương, sinh năm 1963 và bà Nguyễn Thị Tốt, sinh năm 1964; Địa chỉ: thôn Lạc Điền, ã Sơn Thành, tỉnh Đắk Lắk (xã Sơn Thành Đông, huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên cũ). Vắng mặt.
5. Vợ chồng ông Văn Trường Vũ, sinh năm 1981 và bà Bùi Thanh Xuân, sinh năm 1982; cháu Văn Trường Phát, sinh năm 2009 và cháu Văn Hữu Đạt, sinh năm 2016; Địa chỉ: Thôn Lạc Điền, ã Sơn Thành, tỉnh Đắk Lắk ( ã Sơn Thành Đông, huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên cũ). Vắng mặt.
6. Bà Nguyễn Thị Trúc Loan, sinh năm 1992; bà Nguyễn Thị Hoàng Oanh, sinh năm 1995; bà Nguyễn Thị Hoàng Uyên, sinh năm 2000. Địa chỉ: Thôn Lạc Điền, ã Sơn Thành, tỉnh Đắk Lắk ( ã Sơn Thành Đông, huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên cũ). Vắng mặt.
Người kháng cáo: Bị đơn bà Nguyễn Thị CH và người có quyền lợi, nghĩa v liên quan ông Huỳnh Đăng Trúc, bà Nguyễn Thị Lan.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
1. Nguyên đơn - Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
(Vietcombank) trình bày:
Ngày 14/4/2023, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam ký kết Hợp đồng cho vay theo hạn mức số 0423/HDHM-NTC với bà Nguyễn Thị CH, hạn mức cấp tín d ng là 7.000.000.000 đồng, m c đích vay kinh doanh nông sản lưu động, thời hạn vay 06 tháng. Đồng thời, ngày 28/4/2022, Ngân hàng cấp thẻ tín d ng cho bà CH theo Hợp đồng số 075.TDCN.20 với hạn mức 50.000.000 đồng. Thực hiện hợp đồng, Ngân hàng đã giải ngân cho bà CH theo 06 Giấy nhận nợ. Để bảo đảm cho các khoản vay nói trên, bà CH và bà Nguyễn Thị Lan đã ký kết các hợp đồng thế chấp tài sản với Ngân hàng, bao gồm: Quyền s hữu nhà và quyền s d ng đất diện tích 131,85m² tại th a đất số 103, địa chỉ 235 Trường Chinh, phường 7, thành phố Tuy Hòa thuộc s hữu của bà CH; và Quyền s d ng đất diện tích 3.747m² tại th a đất số 78, địa chỉ thôn Lạc Điền, ã Sơn Thành Đông, huyện Tây Hòa thuộc quyền s d ng của bà Nguyễn Thị Lan .
Quá trình thực hiện hợp đồng, bà CH vi phạm nghĩa v thanh toán. Tính đến ngày 28/4/2025, bà CH còn nợ Ngân hàng tổng số tiền là 8.115.357.324 đồng (trong đó nợ theo hợp đồng hạn mức là 8.056.227.012 đồng và nợ thẻ tín d ng là 59.130.312 đồng). Ngân hàng yêu cầu bà CH phải thanh toán toàn bộ nợ gốc và lãi. Trường hợp bà CH không trả được nợ, Ngân hàng yêu cầu phát mãi các tài sản thế chấp nêu trên để thu hồi nợ. Đối với hiện trạng tài sản, Ngân hàng ác định khi th m định cho vay và nhận thế chấp dựa trên Giấy chứng nhận quyền s d ng đất hợp pháp của các bên, Ngân hàng là bên thứ ba ngay tình nên giữ nguyên yêu cầu phát mãi .
2. Trình bày của Bị đơn - Bà Nguyễn Thị CH:
Bà Nguyễn Thị CH thừa nhận toàn bộ nội dung trình bày của Ngân hàng về việc ký kết hợp đồng tín d ng, số tiền vay, số nợ gốc và lãi tính đến ngày t sơ th m là hoàn toàn chính ác. Bà CH xác nhận việc thế chấp tài sản là hoàn toàn tự nguyện . Về m c đích vay vốn, bà CH trình bày bà chỉ là người đứng tên vay giúp cho em gái là bà Nguyễn Thị Phương Hồng Thảo và em rể Đặng Hoài Tân để làm ăn, bà không trực tiếp s d ng số tiền này. Tuy nhiên, về trách nhiệm pháp lý, bà đồng ý trả nợ cho Ngân hàng. Do hoàn cảnh khó khăn, bà in thời gian để tự bán tài sản trả nợ. Trường hợp không trả được nợ, bà đồng ý để Ngân hàng phát mãi tài sản thế chấp theo quy định pháp luật để thu hồi nợ .
3. Trình bày của Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan - Ông Huỳnh Đăng Trúc và bà Lưu Thị Bích Liên:
Vợ chồng ông Trúc, bà Liên trình bày nguồn gốc nhà đất tại 235 Trường Chinh (th a đất số 103) là của ông bà. Ngày 26/4/2022, ông bà có thỏa thuận chuyển nhượng cho vợ chồng ông Tân, bà Thảo một phần diện tích đất là 81m² (phần phía trước mặt đường) với giá 5,7 tỷ đồng. Phần diện tích còn lại phía sau (khoảng 50,85m²) ông bà giữ lại để . Tuy nhiên, để tạo điều kiện cho vợ chồng ông Tân vay được vốn ngân hàng trả tiền mua đất, ông bà đã đồng ý ký hợp đồng chuyển nhượng toàn bộ diện tích 131,85m² cho bà Nguyễn Thị CH (người được vợ chồng ông Tân nhờ đứng tên). Các bên có thỏa thuận miệng sau khi sang tên ong sẽ tách th a trả lại phần đất phía sau cho ông Trúc . Để làm tin cho phần đất chưa tách và số tiền chưa trả đủ, vợ chồng ông Tân đã ký giấy mượn tiền ông Trúc số tiền 4.000.000.000 đồng. Nay Ngân hàng kh i kiện phát mãi toàn bộ tài sản, ông Trúc không đồng ý đối với phần diện tích nhà đất phía sau (đo đạc thực tế là 48,75m², mặt hẻm Điện Biên Phủ). Ông yêu cầu Tòa án công nhận phần tài sản này thuộc quyền s hữu của vợ chồng ông và không đưa vào phát mãi .
4. Trình bày của Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan - Vợ chồng ông Đặng Hoài Tân và bà Nguyễn Thị Phương Hồng Thảo:
Vợ chồng ông Tân, bà Thảo thống nhất với lời trình bày của ông Trúc và bà CH. Ông bà ác nhận là người thực tế mua đất và s d ng vốn vay, bà CH chỉ đứng tên giúp. Việc ông Trúc chuyển nhượng toàn bộ đất là để giúp ông bà làm thủ t c vay vốn. Ông bà thừa nhận có nợ ông Trúc số tiền 4 tỷ đồng theo giấy mượn tiền để đảm bảo cho phần diện tích đất phía sau chưa tách th a được. Hiện nay do làm ăn thua lỗ, mất khả năng thanh toán, ông bà đồng ý để Ngân hàng phát mãi phần tài sản là nhà đất tại 235 Trường Chinh (phần diện tích 83,1m² phía trước do ông bà quản lý) để trả nợ. Đối với yêu cầu của ông Trúc, ông bà ác nhận sự việc là đúng sự thật.
5. Trình bày của Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan - Bà Nguyễn Thị Lan:
Bà Lan trình bày th a đất số 78 tại thôn Lạc Điền là tài sản hợp pháp của bà, đã được cấp Giấy chứng nhận quyền s d ng đất. Bà dùng tài sản này thế chấp để bảo lãnh cho khoản vay của bà CH. Bà không đồng ý việc phát mãi toàn bộ tài sản nếu ảnh hư ng đến quyền lợi của các hộ gia đình khác đang sinh sống trên đất .
6. Trình bày của Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan - Gia đình ông Nguyễn Văn Chương, bà Nguyễn Thị Tốt:
Gia đình ông Chương trình bày th a đất số 78 có nguồn gốc của cha mẹ để lại (ông Trinh, bà Nghiêm). Mặc dù bà Lan đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền s d ng đất nhưng thực tế đất đã được phân chia cho các anh em s d ng từ lâu. Gia đình ông Chương và bà CH đã ây dựng nhà kiên cố, trồng cây và sinh sống ổn định trên đất, có ranh giới rõ ràng . Việc bà Lan tự ý thế chấp toàn bộ quyền s d ng đất cho Ngân hàng mà không có sự đồng ý của gia đình là âm phạm quyền lợi của họ. Gia đình ông Chương không đồng ý phát mãi phần diện tích đất có nhà và công trình của gia đình ông, đề nghị Tòa án em t trả lại Giấy chứng nhận để thực hiện thủ t c tách th a .
Tại Bản án sơ thẩm số 08/2025/KDTM-ST của Tòa án nhân dân thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên đã quyết định:
1. Chấp nhận một phần yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam. Buộc bà CH trả nợ số nợ gốc và lãi phát sinh cho Ngân hàng. Trường hợp bà Nguyễn Thị CH không trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ theo yêu cầu thì Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam có quyền yêu cầu cơ quan có th m quyền phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ đối với:
- Quyền s d ng đất thuộc th a đất số 103, tờ bản đồ số: D49-99 (380-B-3), diện tích 131,85m² địa chỉ 235 Trường Chinh, phường 7, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên và tài sản gắn liền quyền s d ng đất là nhà cấp 3 (theo Giấy chứng nhận quyền s hữu nhà và quyền s d ng đất số 39010737109, hồ sơ gốc số: 002406/SH-TXTH do UBND tỉnh Phú Yên cấp ngày 18/06/2004 cho ông Huỳnh Đăng Trúc, bà Lưu Thị Bích Liên, được Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố Tuy Hoà đăng ký biến động sang tên cho bà Nguyễn Thị CH ngày 28/4/2022 theo hồ sơ số 013039.CN.005).
Những người sống trên đất thế chấp là vợ chồng ông Huỳnh Đăng Trúc, bà Lưu Thị Bích Liên và vợ chồng ông Đặng Hoài Tân, bà Nguyễn Thị Phương Hồng Thảo có quyền ưu tiên mua lại tài sản phát mãi trên nếu họ có nhu cầu theo quy định pháp luật.
- Quyền s d ng đất thuộc th a đất số 78, tờ bản đồ số 28-B diện tích 3.747m² địa chỉ: thôn Lạc Điền, ã Sơn Thành Đông, huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên (theo Giấy chứng nhận quyền s d ng đất, quyền s hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số CA 364049, số vào sổ cấp GCN: CH 03013 do UBND huyện Tây Hòa cấp ngày 28/04/2016 cho bà Nguyễn Thị Lan) và tài sản gắn liền với đất thế chấp gồm tài sản thuộc s hữu của bên thế chấp bà Lan là nhà cấp 4, công trình vật kiến trúc, cây trồng và tài sản trên đất mà chủ s hữu tài sản trên đất không đồng thời là người s d ng đất là nhà cấp 4, công trình vật kiến trúc, cây trồng; nhưng phải hoàn trả lại giá trị tài sản không phải là tài sản thế chấp cho chủ s hữu là vợ chồng bà Nguyễn Thị Tốt, ông Nguyễn Văn Chương và bà Nguyễn Thị CH theo quy định pháp luật.
Chủ s hữu nhà , công trình vật kiến trúc và cây trồng trên đất thế chấp là vợ chồng bà Nguyễn Thị Tốt, ông Nguyễn Văn Chương và bà Nguyễn Thị CH có quyền ưu tiên mua lại quyền s d ng đất phát mãi nếu họ có nhu cầu theo quy định pháp luật.
2. Không chấp nhận yêu cầu kh i kiện của ông Huỳnh Đăng Trúc về việc yêu cầu công nhận quyền s hữu nhà và quyền s d ng đất diện tích 50,85m² (đo đạc thực tế 48,75m²) thuộc th a đất số 103, tờ bản đồ số: D49-99 (380-B-3) địa chỉ 235 Trường Chinh, phường 7, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên.
Nếu vợ chồng ông Đặng Hoài Tân và bà Nguyễn Thị Phương Hồng Thảo không trả tiền mua phần nhà đất diện tích 50,85m² thuộc th a đất số 103 thì ông Trúc có quyền kh i kiện yêu cầu trả lại tiền nợ mua phần nhà đất trên bằng v kiện dân sự khác.
Ngoài ra bản án sơ th m còn quyết định về chi phí tố t ng, án phí, quyền kháng cáo theo quy định pháp luật.
Ngày 06 tháng 5 năm 2025, người có quyền lợi nghĩa v liên quan ông Huỳnh Đăng Trúc kháng cáo yêu cầu công nhận 50,85m² tại th a đất số 103, tờ bản đồ số: D49-99 (phần nhà sau hẻm) thuộc s hữu của ông Trúc và không đồng ý phát mãi phần này.
Ngày 22 tháng 5 năm 2025, người có quyền lợi nghĩa v liên quan bà Nguyễn Thị Lan kháng cáo đối với nội dung của bản án tuyên về tài sản thế chấp là quyền s d ng đất th a 78, tờ bản đồ 28-B.
Ngày 02 tháng 6 năm 2025, bị đơn bà Nguyễn Thị CH kháng cáo toàn bộ nội dung bản án sơ th m.
Tại phiên tòa phúc th m bà Nguyễn Thị CH và bà Nguyễn Thị Lan được triệu tập hợp lệ lần thứ 2 nhưng vẫn vắng mặt; ông Huỳnh Đăng Trúc giữ nguyên yêu cầu kháng cáo.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Lắk phát biểu quan điểm:
- Về tố t ng: Trong quá trình th lý giải quyết v án, Th m phán, Thư ký, các đương sự đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật Tố t ng dân sự.
- Về quan điểm giải quyết v án:
Đối với kháng cáo của bị đơn bà Nguyễn Thị CH và người có quyền lợi, nghĩa v liên quan bà Nguyễn Thị Lan: Người kháng cáo đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do chính đáng. Căn cứ khoản 3 Điều 296 Bộ luật Tố t ng dân sự, đề nghị Hội đồng t đình chỉ t phúc th m đối với yêu cầu kháng cáo của bà CH và bà Lan.
Đối với kháng cáo của ông Huỳnh Đăng Trúc: Quá trình giải quyết v án và tại phiên tòa, ông Trúc không cung cấp được tài liệu, chứng cứ mới làm thay đổi nội dung v án. Bản án sơ th m đã em t toàn diện, đánh giá đúng chứng cứ và đảm bảo quyền lợi hợp pháp của bên thứ ba ngay tình (Ngân hàng). Kháng cáo của ông Trúc là không có căn cứ chấp nhận.
Từ những phân tích trên, đề nghị Hội đồng t : Đình chỉ t phúc th m đối với kháng cáo của bà CH, bà Lan; Không chấp nhận kháng cáo của ông Trúc; Giữ nguyên Bản án kinh doanh thương mại sơ th m số 08/2025/KDTM-ST ngày 29/4/2025 của Tòa án nhân dân thành phố Tuy Hòa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ v án được th m tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh t ng tại phiên tòa, Hội đồng t nhận định:
Về thủ tục tố tụng và sự vắng mặt của người kháng cáo:
Các đương sự gồm bị đơn bà Nguyễn Thị CH, người có quyền lợi nghĩa v liên quan ông Huỳnh Đăng Trúc và bà Nguyễn Thị Lan có đơn kháng cáo trong hạn luật định và đã nộp tiền tạm ứng án phí phúc th m theo quy định. Tuy nhiên, tại phiên tòa phúc th m ngày 11/12/2025 và ngày hôm nay (22/12/2025), người kháng cáo là bà Nguyễn Thị CH và bà Nguyễn Thị Lan đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt, không có lý do chính đáng và không có đơn đề nghị t vắng mặt.
Căn cứ khoản 3 Điều 296 Bộ luật Tố t ng dân sự, bà Nguyễn Thị CH và bà Nguyễn Thị Lan bị coi là từ bỏ việc kháng cáo. Do đó, Hội đồng t đình chỉ t phúc th m đối với yêu cầu kháng cáo của bà Nguyễn Thị CH và bà Nguyễn Thị Lan.
Xét kháng cáo của ông Huỳnh Đăng Trúc:
Ông Trúc kháng cáo yêu cầu công nhận quyền s hữu đối với diện tích đất 50,85 m² (đo thực tế 48,75 m²) tại th a đất số 103 và không đồng ý phát mãi phần này. Hội đồng t
t thấy: Mặc dù ông Trúc cho rằng chỉ bán một phần đất, nhưng hồ sơ v án thể hiện ông Trúc và bà Liên đã ký Hợp đồng chuyển nhượng toàn bộ diện tích đất 131,85 m² cho bà CH. Bà CH đã được cơ quan nhà nước có th m quyền cấp Giấy chứng nhận quyền s d ng đất, quyền s hữu nhà . Giao dịch thế chấp giữa bà CH và Vietcombank được ác lập hợp pháp, có công chứng và đăng ký giao dịch bảo đảm.
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam là bên thứ ba ngay tình theo quy định tại Điều 133 Bộ luật Dân sự năm 2015. Việc tranh chấp về hợp đồng chuyển nhượng hoặc vay mượn tiền giữa ông Trúc và vợ chồng ông Tân, bà CH là quan hệ pháp luật khác, không đối kháng được với quyền nhận thế chấp hợp pháp của Ngân hàng. Do đó, kháng cáo của ông Trúc là không có cơ s chấp nhận.
Quan điểm của Viện kiểm sát: Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Lắk đề nghị đình chỉ t phúc th m đối với kháng cáo của bà CH, bà Lan do vắng mặt lần 2 và đề nghị không chấp nhận kháng cáo của ông Huỳnh Đăng Trúc, giữ nguyên bản án sơ th m. Đề nghị này là phù hợp với quy định của pháp luật và nhận định của Hội đồng t .
Về án phí phúc thẩm:
Đối với bà Nguyễn Thị CH và bà Nguyễn Thị Lan: Do bị coi là từ bỏ kháng cáo nên phải chịu án phí phúc th m theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14. Tuy nhiên, bà CH là người cao tuổi (sinh năm 1958) nên được miễn nộp tiền án phí.
Đối với ông Huỳnh Đăng Trúc: Do kháng cáo không được chấp nhận nên phải chịu án phí, nhưng ông Trúc là người cao tuổi (sinh năm 1962) nên được miễn nộp tiền án phí phúc th m.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 296, khoản 1 Điều 308, Điều 148 Bộ luật Tố t ng dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 133, 463, 466, 317, 323 Bộ luật Dân sự 2015;
Căn cứ Điều 91, 95 Luật Các tổ chức tín d ng;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 về án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Đình chỉ t phúc th m đối với yêu cầu kháng cáo của bị đơn bà Nguyễn Thị CH và người có quyền lợi, nghĩa v liên quan bà Nguyễn Thị Lan.
2. Không chấp nhận kháng cáo của người có quyền lợi, nghĩa v liên quan ông Huỳnh Đăng Trúc.
3. Giữ nguyên Bản án kinh doanh thương mại sơ th m số 08/2025/KDTM-ST ngày 29/4/2025 của Tòa án nhân dân thành phố Tuy Hòa (nay là TAND Khu vực 11 – Đắk Lắk).
4. Về án phí kinh doanh thương mại phúc th m:
Người có quyền lợi, nghĩa v liên quan bà Nguyễn Thị Lan phải chịu 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) án phí kinh doanh thương mại phúc th m. Được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí phúc th m đã nộp theo Biên lai thu số 0006146 ngày 16/6/2025 của Chi c c Thi hành án dân sự thành phố Tuy Hòa và 1.700.000 đồng tạm ứng án phí phúc th m đã nộp theo Biên lai thu số 0003885 ngày 03/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đắk Lắk (Phòng Thi hành án dân sự khu vực 11). Bà Lan đã nộp đủ án phí phúc th m.
Bị đơn bà Nguyễn Thị CH và người có quyền lợi, nghĩa v liên quan ông Huỳnh Đăng Trúc được miễn toàn bộ tiền án phí kinh doanh thương mại phúc th m. Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị CH 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí phúc th m đã nộp theo Biên lai thu số 0006147 ngày 16/6/2025 của Chi c c Thi hành án dân sự thành phố Tuy Hòa.
Bản án phúc th m có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
TP – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Ngọc Minh
Lê Thị Thái Lan
Trần Minh Quang
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Đắk Lắk (02); - TAND KV 11 - Đắk Lắk; - THADS tỉnh Đắk Lắk; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Minh Quang |