vanban.org

Bản án 13/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Bắc Ninh Tuyên án 16/01/2025 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C n c vào các Điều 28, 37, 38, 146, 147, 227, 228, 271, 273, 479 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về quy đ nh m c thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Về quan hệ hôn nhân: Ch Trần Th D được ly hôn anh Nguy n Bá Đ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? C n c vào các Điều 28, 37, 38, 146, 147, 227, 228, 271, 273, 479 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về quy đ nh m c thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 13/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 16/01/2025
V/v “ anh chấp h n nh n v gia đ nh”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

hẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguy n Tuyết Mai

Các Hội thẩm nh n d n: Bà Nguy n Th B y

Ông Mai V n Du n

- Thư ký phiên tòa: Bà Hoàng Th Lành, Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Ninh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bắc Ninh: Bà Nguy n Th Thu Trang - Kiểm sát viên.

Ngày 16 tháng 01 n m 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Ninh xét xử sơ th m công khai vụ án thụ lý số: 17/2024/TLST- HNGĐ ngày 10/10/2024 về “Tranh chấp hôn nhân và gia đình”.

Theo quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử sơ th m số: 10/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 18 tháng 12 n m 2024 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ch Trần Th D, sinh n m: 1992; đ a chỉ: Thôn CL, x BĐ, huyện LT, tỉnh Bắc Ninh; nơi ở hiện nay: ố Nhà 15C, ng 321/12 phường PL, quận LB, thành phố Hà Nội. Vắng m t;

- đơn: Anh Nguy n Bá Đ, sinh n m 1988; đ a chỉ: Thôn CL, x BĐ, huyện LT, tỉnh Bắc Ninh; nơi ở hiện nay: Nhật Bản. Vắng m t;

NỘI D VỤ ÁN:

* Nguyên đơn ch ần h D t nh b y: Ch và anh Nguy n Bá Đ tự được do tìm hiểu và tự nguyện Đ ký kết hôn ngày 12/09/2013 tại Ủy ban nhân dân x BĐ, huyện LT, tỉnh Bắc Ninh. au khi kết hôn, ch về sống chung c ng gia đình anh Đ tại x BĐ, cuộc sống vợ chồng hạnh phúc. N m 2017, thì anh Đ đi xuất kh u lao động tại Nhật Bản. Kể t khi anh Đ đi nước ngoài vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thu n. Anh Đ chỉ về th m gia đình được một lần duy nhất t n m 2017 đến nay. Do khoảng cách đ a lý, vợ chồng không có tiếng nói chung, kinh tế riêng biệt, anh Đ c ng không gửi tiền về cho gia đình để nuôi dư ng con chung. Tính đến nay vợ chồng đ ly thân được 06 n m, ch nhận thấy vợ chồng không còn tình cảm, cuộc sống chung không hạnh phúc nên ch đề ngh được ly hôn anh Đ để n đ nh cuộc sống.

Con chung: Vợ chồng có 01 con chung là cháu Nguy n TH, sinh ngày 20/07/2016. Hiện nay cháu đang sống c ng với ch , do ch ch m sóc nuôi dư ng. Khi ly hôn ch đề ngh Tòa án giao cháu Hải cho ch nuôi dư ng và không yêu cầu giải quyết cấp dư ng nuôi con.

Tài sản chung, công nợ chung: Ch không đề ngh Tòa án giải quyết.

*B đơn anh Nguy n á Đ hiện đang lao động và làm việc nên tại NB nên Tòa án không tiến hành lấy lời khai được. Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đ tiến hành làm việc với bà Nguy n Th Tấm là m đẻ của anh Đ thì bà trình bày như sau: Anh Đ và ch D tự nguyện Đ ký kết hôn ngày 12/9/2013 tại Ủy ban nhân dân x Bình Đ nh. Quá trình chung sống vợ chồng mâu thu n như nào thì bà không r . Sau khi bà thông báo cho anh Đ biết việc ch D đề ngh ly hôn với anh Đ thì anh Đ có quan điểm đồng ý ly hôn với ch D để hai bên n đ nh cuộc sống.

Con chung: Vợ chồng có 01 con chung là cháu Nguy n Tuấn Hải, sinh ngày 20/07/2016. Hiện nay cháu Hải đang do ch D nuôi dư ng. Khi ly hôn anh Đ đề ngh Tòa án cho anh trực tiếp nuôi dư ng cháu Hải, bà s ch m sóc cháu Hải trong thời gian anh Đ đang ở nước ngoài. Anh Đ không đề ngh ch D cấp dư ng nuôi con. Bà Tấm đồng ý nhận thay các v n bản của Tòa án và cam kết thông báo cho anh Đ được biết.

B đơn hiện đang sinh sống và lao động tại Nhật Bản nên Hội đồng xét xử không tiến hành hòa giải được.

Tại phiên tòa sơ th m, nguyên đơn ch Trần Th D xin xét xử vắng m t và anh Nguy n Bá Đ đ được Tòa án triệu tập hợp lệ lần th hai nhưng v n vắng m t.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bắc Ninh tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật của Th m phán Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa; việc chấp hành pháp luật của những ngưòi tham gia tố tụng t khi thụ lý vụ án đến trước khi ngh án là đảm bảo đúng quy đ nh của pháp luật tố tụng.

Về nội D: Đề ngh Hội đồng xét xử c n c Điều 28, 35, 37, 38, 146, 147, 227, 228, 271, 273, 479 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH, xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Cho ch Trần Th D được ly hôn anh Nguy n Bá Đ.

Con chung: Giao cháu Nguy n Tuấn Hải, sinh ngày 20/7/2016 cho ch Trần Th D trực tiếp nuôi dư ng, ch m sóc, giáo dục. Cấp dư ng nuôi con không giải quyết.

Tài sản chung và công nợ: Không giải quyết.

Án phí: Ch Trần Th D phải ch u án phí ly hôn sơ th m theo quy đ nh của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

C n c vào các tài liệu, ch ng c đ được th m tra tại phiên tòa; trên cơ sở xem xét đầy đủ, tòan diện lời trình bày của các đương sự, ý kiến của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận thấy:

Thủ tục tố tụng:

Về quan hệ tranh chấp: Ch Trần Th D đề ngh Tòa án xem xét cho ch được ly hôn với anh Nguy n Bá Đ. C n c vào khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự thì quan hệ tranh chấp trong vụ án được xác đ nh là “Tranh chấp hôn nhân và gia đình”.

Về th m quyền giải quyết: Theo đơn xin ly hôn của ch Trần Th D, anh Nguy n Bá Đ có Đ ký hộ kh u thường trú tại thôn C L m, x Bình Đ nh, huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh; tại thời điểm thụ lý vụ án anh Nguy n Bá Đ lao động Nhật Bản. Tòa án đ tiến hành xác minh thông tin về thời gian xuất nhập cảnh tại Phòng quản lý xuất nhập cảnh - Công an tỉnh Bắc Ninh được biết, anh Nguy n Bá Đ đ xuất cảnh lần gần nhất là ngày 20/5/2023 qua cửa kh u Nội Bài và hiện chưa có thông tin nhập cảnh trở lại Việt Nam. C n c khoản 3 Điều 35, Điều 37, Điều 38 Bộ luật Tố tụng dân sự thì tranh chấp thuộc th m quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Ninh.

Về việc tham gia tố tụng của các đương sự: Nguyên đơn ch Trần Th D có đề ngh được vắng m t tại phiên tòa.

B đơn anh Nguy n Bá Đ đang sinh sống và làm việc Nhật Bản nên Tòa án đ tiến hành làm việc với bà Nguy n Th Tấm là m đẻ của anh Đ về việc cung cấp đ a chỉ cụ thể của anh Đ tại Nhật Bản nhưng bà Tấm không cung cấp được cho Tòa án. Tòa án đ tiến hành tống đạt hợp lệ các v n bản tố tụng của anh Đ thông qua bà Tấm và bà cam kết thông báo lại cho anh Đ nội D các v n bản tố tụng. Anh Đ đ biết việc ch D khởi kiện xin ly hôn tại Tòa án và có ý kiến đồng ý ly hôn. Do vậy, cần xác đ nh b đơn cố tình giấu đ a chỉ. C n c khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án tiến hành xét xử vụ án theo quy đ nh của pháp luật.

Nội D vụ án:

- Quan hệ hôn nhân: Ch Trần Th D và anh Nguy n Bá Đ kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, đ Đ ký kết hôn ngày 12/09/2013 tại Ủy ban nhân dân x Bình Đình, huyện Lương Tài nên đảm bảo mọi điều kiện kết hôn theo luật đ nh. Vì vậy, quan hệ hôn nhân của ch Trần Th D và anh Nguy n Bá Đ là hợp pháp.

Quá trình chung sống, ban đầu vợ chồng hòa thuận, hạnh phúc. Sau khi anh Đ đi lao động tại Nhật Bản thì vợ chồng phát sinh mâu thu n. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không tìm được tiếng nói chung.

Xét thấy, thời gian vợ chồng ly thân đ lâu, t n m 2017 đến nay vợ chồng không có biện pháp hàn gắn tình cảm, ch ng tỏ mâu thu n vợ chồng đ trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Yêu cầu xin ly hôn của ch D là có c n c , đủ điều kiện ly hôn theo quy đ nh của Luật hôn nhân và gia đình. Do đó, cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ch D, xử cho ch Trần Th D được ly hôn anh Nguy n Bá Đ.

- Con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Nguy n Tuấn Hải, sinh ngày 20/07/2016. Hiện nay cháu Hải đang do ch D nuôi dư ng. Khi ly hôn cả hai bên đều xin được nuôi con và không yêu cầu bên kia cấp dư ng nuôi con.

Xét thấy, việc ch m sóc nuôi dư ng con chung là quyền và ngh a vụ chung của cả hai vợ chồng. Hiện anh Đ đang lao động tại nước ngoài không thể trực tiếp nuôi dư ng con chung. Vì vậy, cần giao con chung cho ch D nuôi dư ng là ph hợp.

Cấp dư ng nuôi con do ch D không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.

- Tài sản chung, công nợ chung: Anh Đ và ch D không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó, Hội đồng xét xử không đ t ra xem xét.

. Án phí: Ch Trần Th D phải ch u án phí ly hôn sơ th m theo quy đ nh của pháp luật.

V các lẽ t ên,

QUYẾT ĐỊNH:

C n c vào các Điều 28, 37, 38, 146, 147, 227, 228, 271, 273, 479 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về quy đ nh m c thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án. Xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

- Về quan hệ hôn nhân: Ch Trần Th D được ly hôn anh Nguy n Bá Đ.

- Về con chung: Giao cháu Nguy n Tuấn Hải, sinh ngày 20/7/2016 cho ch Trần Th D trực tiếp nuôi dư ng, ch m sóc, giáo dục kể t tháng 01/2025 cho đến khi con chung đủ 18 tu i ho c có quy đ nh khác của pháp luật.

Cấp dư ng nuôi con: Không giải quyết.

Anh Nguy n Bá Đ có quyền th m nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và công nợ: Không giải quyết.

2. Án phí: Ch Trần Th D phải ch u 300.000 đồng án phí ly hôn sơ th m. Xác nhận ch D đ nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0000090 ngày 10/10/2024 tại Cục Thi hành án Dân sự tỉnh Bắc Ninh.

3. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể t ngày bản án được tống đạt hợp lệ ho c kể t ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy đ nh pháp luật. B đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 01 tháng kể t ngày bản án được tống đạt hợp lệ ho c kể t ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy đ nh pháp luật.

Cỡ chữ